18/01/2026
Khiêm Từ Kính Ngữ - Tinh Hoa Xưng Hô Xưa
Lễ nghi 禮儀 vốn là truyền thống tốt đẹp của văn hóa Á Đông thời cổ, thể hiện khắp nơi sự thành kính khiêm nhường . Nhưng theo dòng biến thiên của thời đại, dần bị người đời lãng quên. Khiêm từ 謙kính ngữ chính là dùng ngôn ngữ lễ phép, lời lẽ tự khiêm và kính người. Trong Hán ngữ, từ dùng để tự khiêm gọi là khiêm từ 謙詞; từ dùng để biểu thị ý kính trọng với người khác gọi là kính ngữ 敬語. Trong giao tiếp nhân tế, lễ nghi đứng đầu; trong đàm thoại với người, xưng hô đứng đầu. Ngôn ngữ lễ nghi truyền thống khắp nơi đều thể hiện phẩm đức thành kính khiêm nhường , hòa chúng tu thân, đây cũng chính là điều mà nhiều người hiện đại đang thiếu.
一、Kính ngữ liên quan đến thân thích, bạn bè và xưng hô
• Danh xưng kính trọng đối với cha mẹ mình: Cao đường 高堂, Tịch hạ 膝下
• Danh xưng kính trọng đối phương: Các hạ 閣下, Túc hạ 足下, Tả hữu 左右, Đại giá 大駕, Tôn giá 尊駕, Đài giá 臺駕, Hiền gia 賢家
• Từ kính trọng dùng giữa bạn bè xưng hô: Huynh đài 兄臺, Nhân huynh 仁兄, Hiền đệ 賢弟
• Xưng hô với người đức cao vọng trọng hoặc địa vị tôn quý, với cha mẹ hoặc bề trên, với quyền quý hoặc quan lại: Đại nhân 大人
• Kính xưng cha của đối phương: Lệnh tôn đại nhân 令尊大人, Tôn công 尊公, Tôn quân 尊君, Tôn phủ 尊府
• Kính xưng mẹ của đối phương: Lệnh đường 令堂, Tôn đường 尊堂, Thái quân 太君
• Kính xưng cha mẹ đối phương hoặc người có địa vị, vai vế tối cao: Tôn thượng 尊上
• Kính xưng thân thích của đối phương: Lệnh thân 令親, Tôn thân 尊親
• Kính xưng anh/chị/em của đối phương: Lệnh huynh 令兄, Lệnh đệ 令弟, Lệnh tỷ 令姊, Lệnh muội 令妹
• Kính xưng cha con đối phương: Hiền kiều tử 賢喬梓
• Kính xưng vợ chồng đối phương: Hiền khang lệ 賢伉儷
• Vợ kính xưng chồng mình: Phu quân 夫君, Lang quân 郎君
• Kính xưng vợ của đối phương: Lệnh thê 令妻, Lệnh chính 令正, Lệnh khôn 令閫, Tôn khôn 尊閫, Tôn phu nhân 尊夫人, Hiền nội trợ 賢內助
• Kính xưng con trai đối phương: Lệnh lang 令郎, Lệnh tự 令嗣, Hiền lang 賢郎
• Kính xưng con gái đối phương: Lệnh ái 令愛, Lệnh ngoại 令嬡, Lệnh viên 令媛
• Kính xưng con rể đối phương: Lệnh tế 令婿, Lệnh thản 令坦, Quý tế 貴婿
• Kính xưng cháu trai (con của anh/em) đối phương: Lệnh điệt 令侄
• Mỹ xưng dành cho bậc cháu trẻ tuổi: Hiền điệt 賢侄
• Kính xưng đối phương là anh em: Côn trọng 昆仲, Côn quý 昆季, Côn ngọc 昆玉, Thủ túc 手足
• Kính xưng dành cho đệ tử hoặc con cháu của bạn bè: Hiền khế 賢契
• Kính xưng cha vợ: Thái sơn 泰山, Trượng nhân 丈人, Nhạc phụ 岳父
• Kính xưng mẹ vợ: Thái thuỷ 泰水, Trượng mẫu nương 丈母娘, Nhạc mẫu 岳母
• Chỉ người tinh thông một môn học vấn, nghệ thuật nào đó: Đại phương chi gia 大方之家
• Mỹ xưng đệ tử, đồ đệ của người khác: Cao túc 高足
• Học trò kính xưng thầy giáo: Sư phụ 師父, Ân sư 恩師, Tiên sinh 先生
• Xưng tặng hoàng đế đã qua đời: Tiên đế 先帝
• Xưng tặng người hiền đức đã qua đời: Tiên hiền 先賢
• Xưng tặng cha đã qua đời: Tiên phụ 先父, Tiên nghiêm 先嚴, Tiên khảo 先考
• Xưng tặng mẹ đã qua đời: Tiên mẫu 先母, Tiên từ 先慈, Tiên tỷ 先妣
• Học sinh tự xưng: Môn sinh 門生, Học sinh 學生, Đồ đệ 徒弟, Đệ tử 弟子
二、Khiêm từ liên quan đến thân thích, bạn bè và xưng hô
• Khiêm xưng bản thân: Tại hạ 在下, Bỉ nhân 鄙人, Vãn sinh 晚生, Vãn bối 晚輩, Tiểu khả 小可, Ngu huynh 愚兄, Ngu đệ 愚弟
• Khiêm từ của nam giới giữa bạn bè hoặc người quen: Tiểu đệ 小弟
• Khiêm xưng cha mình: Gia phụ 家父, Gia quân 家君, Gia tôn 家尊, Gia nghiêm 家嚴
• Khiêm xưng mẹ mình: Gia mẫu 家母, Gia từ 家慈
• Khiêm xưng anh trai mình: Gia huynh 家兄
• Khiêm xưng chị dâu mình: Gia tẩu 家嫂
• Khiêm xưng chị gái mình: Gia tỷ 家姊
• Khiêm xưng em trai mình: Xá đệ 舍弟
• Khiêm xưng em gái mình: Xá muội 舍妹
• Khiêm xưng chú/ bác mình: Gia thúc 家叔
• Khiêm xưng cậu mình: Gia cữu 家舅
• Khiêm xưng cháu trai (con của anh/em) mình: Xá điệt 舍侄
• Khiêm xưng vợ mình: Chuyết kinh 拙荊, Nội nhân 內人, Nội tử 內子, Nội trợ 內助, Tiện nội 賤內, Tế quân 細君
• Khiêm xưng chồng mình: Chuyết phu 拙夫, Ngoại tử 外子
• Khiêm xưng con trai mình: Tiểu nhi 小兒, Tiểu tử 小子, Khuyển tử 犬子, Khuyển nhi 犬兒
• Khiêm xưng con gái mình: Tiểu nữ 小女
• Khiêm xưng bạn mình: Tệ hữu 敝友
• Người địa vị thấp tự xưng: Tiểu nhân 小人
• Người đọc sách trẻ tuổi tự xưng: Tiểu sinh 小生
• Khiêm xưng mình không có học vấn: Lão thô 老粗
• Nam giới già tự khiêm xưng: Lão hủ 老朽
• Phụ nữ già tự khiêm xưng: Lão thân 老身
• Nam giới tự xưng trước người đồng bối luân trẻ tuổi hơn mình: Ngu huynh 愚兄
• Tôn xưng người cùng tộc hoặc cùng họ: Hoa tông 華宗
• Kính xưng hàng xóm: Phương lân 芳鄰
三、Khiêm từ kính ngữ liên quan đến vật sở hữu của người
• Tôn xưng tên của đối phương: Đại danh 大名
• Xưng tên của phụ nữ trẻ tuổi: Phương danh 芳名
• Tôn xưng tên hoặc biệt hiệu của đối phương: Đài phủ 臺甫
• Tôn xưng tác phẩm của đối phương: Đại tác 大作, Đại trứ 大著
• Tác phẩm thư pháp quý báu: Mặc bảo 墨寶
• Kính xưng phủ đệ của đối phương: Tôn phủ 尊府, Quý phủ 貴府, Phủ thượng 府上, Quý ngụ 貴寓, Đàm phủ 潭府, Đàm đệ 潭第 (覃第)
• Tôn xưng sinh nhật đối phương: Hoa đản 華誕
• Hỏi đối phương định làm gì: Quý cán 貴幹
• Hỏi tuổi đối phương: Quý canh 貴庚
• Hỏi họ đối phương: Quý tính 貴姓
• Hỏi tình trạng bệnh của đối phương: Quý dạng 貴恙
• Kính xưng quốc gia của đối phương: Quý quốc 貴國
• Tuổi của người già (thường chỉ trên sáu mươi): Cao linh 高齡, Cao niên 高年
• Xưng tuổi của phụ nữ trẻ tuổi: Phương linh 芳齡
• Hỏi tuổi người già: Cao thọ 高壽
• Sinh nhật trọng đại, thường chỉ lễ mừng thọ chẵn chục từ năm mươi tuổi trở lên: Đại thọ 大壽
• Kính xưng ý kiến của người khác: Cao kiến 高見
• Ngôn luận có kiến giải cao xa phi phàm: Cao luận 高論
• Kính xưng chức vụ, công việc của người khác: Cao tựu 高就
• Chỉ bản ý hoặc mỹ ý của đối phương: Nhã ý 雅意
• Tôn xưng thân thể người khác: Ngọc thể 玉體
• Tôn xưng ảnh chụp của đối phương: Ngọc chiếu 玉照
• Tôn xưng hiệu buôn của người khác: Bảo hiệu 寶號
• Đại xưng của nam giới trưởng thành: Tu mi 鬚眉
• Đại xưng của nữ giới trưởng thành: Cân quắc 巾幗
• Ví von tác phẩm văn học nghệ thuật tinh thâm cao nhã: Dương xuân bạch tuyết 陽春白雪
• Khiêm xưng tác phẩm của mình: Hạ lý ba nhân 下里巴人
• Khiêm xưng họ của mình: Tệ tính 敝姓, Tiện tính 賤姓
• Khiêm xưng nhà ở của mình: Hàn xá 寒舍, Xá hạ 舍下, Tệ xứ 敝處
• Khiêm xưng việc riêng của mình: Tiện sự 賤事
• Khiêm xưng kiến giải của mình: Chuyết kiến 拙見
• Khiêm xưng bài văn của mình: Chuyết tác 拙作
• Khiêm xưng tác phẩm thư họa hoặc bài văn của mình: Chuyết bút 拙筆
• Khiêm xưng ý kiến của mình: Bỉ ý 鄙意, Bỉ kiến 鄙見
• Khiêm xưng kỹ nghệ của mình: Bạc kỹ 薄技
• Khiêm xưng lễ vật mình tặng: Bạc lễ 薄禮
• Người già chỉ thể diện của mình: Lão liễm 老臉
• Khiêm xưng tình diện của mình lúc vì người khác thỉnh cầu: Bạc diện 薄面
• Khiêm xưng cửa hiệu của mình: Tiểu điếm 小店
四、Khiêm từ kính ngữ liên quan đến sự việc của người
• Kính xưng sự dặn dò của đối phương: Tôn mệnh 尊命
• Kính trọng khâm phục đối phương: Bái phục 拜服, Khâm phục 敬佩
• Cung kính lãnh thụ giáo huấn của đối phương: Bái giáo 拜教
• Xin người khác chỉ giáo: Tứ giáo 賜教, Hậu giáo 候教, Thỉnh giáo 請教
• Chúc mừng đối phương: Kính hạ 敬賀, Bái hạ 拜賀, Cung hạ 恭賀, Cung hỉ 恭喜
• Đáp tạ lời chúc mừng của đối phương: Đồng hỉ 同喜
• Ủy thác đối phương làm việc: Bái thác 拜託, Cảm thỉnh 敢請, Phiền thỉnh 煩請
• Báo cho đối phương biết: Phụng cáo 奉告, Kính cáo 敬告
• Khuyên bảo đối phương: Phụng khuyến 奉勸
• Hoàn trả vật phẩm cho đối phương: Phụng hoàn 奉還
• Tặng vật phẩm cho đối phương: Phụng tống 奉送, Phụng tặng 奉贈
• Đem vật mình yêu thích chuyển nhượng cho người khác: Cát ái 割愛
• Lời khách khí cung kính biểu thị không thể nhận hoặc năng lực không đủ: Kính tạ bất mẫn 敬謝不敏
• Đối phương đáp ứng (việc gì đó) cho mình: Huệ duẫn 惠允
• Đối phương tặng cho mình (vật gì đó): Huệ tặng 惠贈
• Xin đối phương lưu giữ (thường dùng khi đề tặng trên ảnh chụp, sách... làm kỷ niệm): Huệ tồn 惠存
• Thơ văn thư họa xin đối phương chỉnh sửa phê bình: Nhã chính 雅正, Phủ chính 斧正, Phủ chánh 斧政, Dĩnh chính 郢正, Dĩnh chánh 郢政, Trình chính 呈正, Trình chánh 呈政
• Ví von bản thân đưa ra bài thơ văn thô lậu hoặc ý kiến chưa chín muồi trước, để dẫn ra tác phẩm hay hoặc cao luận của người khác: Phao chuyên dẫn ngọc 拋磚引玉
• Lúc tặng lễ vật, lời khách khí xin người nhận: Tiếu nạp 笑納
• Gọi sự coi trọng của bề trên hoặc trưởng bối đối với mình: Thùy thanh 垂青
• Gọi sự hỏi han của bề trên hoặc trưởng bối đối với mình: Thùy vấn 垂問, Thùy tuân 垂詢
• Gọi sự nhớ tới của bề trên hoặc trưởng bối đối với mình: Thùy niệm 垂念
• Gọi sự yêu mến của bề trên hoặc trưởng bối đối với mình: Thùy ái 垂愛
• Ví von kết giao hoặc liên hôn với người có thân phận địa vị cao hơn mình: Cao phàn 高攀
• Chuyển nhậm chức vụ hoặc công việc cao hơn: Cao tựu 高就
• Đọc bài văn của đối phương: Bái độc 拜讀
• Có điều muốn hỏi người khác: Thỉnh vấn 請問
• Mời đối phương vào: Thỉnh tiến 請進
• Mời đối phương ngồi: Thỉnh toạ 請坐
• Từ kính mời đối phương tới, uổng công đại giá: Khuất giá 屈駕
• Mời đối phương hạ thấp thân phận, miễn cưỡng nhậm chức: Khuất tựu 屈就
• Nói đối phương khuất giáng tôn quý thân phận địa vị, khiêm tốn đãi người: Khuất tôn 屈尊
• Thỉnh cầu đối phương thể niệm: Phủ niệm 俯念
• Miễn cưỡng, tạm theo: Phủ tựu 俯就
• Khẩn thỉnh đối phương hoặc thượng cấp xem xét: Phủ sát 俯察, Thùy sát 垂察
• Nhận ân huệ người khác: Thao quang 叨光
• Mông thụ giáo huấn: Thao giáo 叨教
• Nhận sự khoản đãi, biểu thị cảm tạ: Thao nhiễu 叨擾
• Từ kính thỉnh cầu người khác thành toàn, thường dùng cho việc hôn nhân nam nữ: Ngọc thành 玉成
• Kính xưng quyết đoán của thượng cấp: Quân tài 鈞裁
• Vì có việc nhờ cậy hoặc cảm tạ đối phương đến thăm: Lao giá 勞駕
• Cảm tạ đối phương giúp đỡ: Đỉnh lực 鼎力, Đại lực 大力
• Mượn sức người khác, nhờ người giúp đỡ: Tá trọng 借重
• Lời khách khí khi nhờ người nhường đường hoặc chỉ dẫn đường đi: Tá quá 借過, Tá quang 借光
• Đem vật phẩm hoàn trả nguyên vẹn cho bản nhân: Bích hoàn 璧還
• Xin đối phương khoan dung, tha thứ: Bao hàm 包涵, Hải hàm 海涵
• Lời khách sáo từ chối ý tốt của người khác: Tâm lãnh 心領
• Lời khách sáo khi tặng lễ vật, xin người nhận: Tiếu nạp 笑納
• Gửi thân, nương tựa: Phụng thác 奉托
• Chỉ người qua đời: Đăng tiên 登仙
• Ý nói bản thân may mắn được liệt vào hàng ngũ học trò, đệ tử: Thiểm liệt môn tường 忝列門牆
• Hổ thẹn vì ở trong đó: Thiểm tại 忝在
• Hổ thẹn đảm nhận: Thiểm nhậm 忝任
• Khiêm từ nói hành vi lỗ mãng của mình: Mạo muội 冒昧
• Đáp lại lời hỏi thăm: Thác phúc 託福
• Bổ sung chức vị khuyết, thường dùng làm khiêm từ của người tại chức: Thừa phạp 承乏
• Ví von người kém năng lực, khi làm việc sợ bị tụt hậu, thường ra tay trước người khác: Bổn điểu tiên phi 笨鳥先飛
• Chỉ sự khen ngợi quá mức: Quá dự 過譽, Quá tưởng 過獎
• Thăm viếng gia đình: Tỉnh thân 省親
• Kết làm anh em: Nghĩa kết kim lan 義結金蘭
五、Khiêm từ kính ngữ trong thư tín qua lại
• Tôn xưng thư từ của người khác: Đại trát 大札, Hoa hàn 華翰, Đỏa vân 朵雲
• Đề xưng ngữ trong thư cho trưởng bối, mời đối phương xem: Tôn giám 尊鑒
• Hồi phục thư tín: Phụng phục 奉復
• Xin người trả lời: Tứ phục 賜復
• Xưng hô đối phương, dùng giữa ngang hàng, hoặc trong công văn cơ quan gửi cá nhân: Đài đoan 臺端
• Từ kính chúc an lành, thường dùng cuối thư: Đài an 臺安
• Từ kính chúc an lành với tôn trưởng, thường dùng cuối thư: Quân an 鈞安
• Trong thư tín, công văn, kính xưng lời nói của tôn trưởng: Quân dụ 鈞諭
• Trong thư tín, công văn, đề xưng ngữ với ngang hàng. Mời đối phương đọc: Đài giám 臺鑒, Huệ giám 惠鑒
• Trong thư tín, công văn, đề xưng ngữ với tôn trưởng. Cung kính mời đối phương đọc: Quân giám 鈞鑒
• Trên phong bì, từ kính với người nhận, thường dùng cho ngang hàng. Mời đối phương mở thư: Đài khải 臺啟
• Trên phong bì, từ kính với người nhận, thường dùng cho trưởng bối. Mời Quân toạ mở thư: Quân khải 鈞啟
• Trong thư tín, công văn, kính xưng tôn trưởng: Quân toạ 鈞座
• Trong thư xin phép cho phép: Phủ duẫn 俯允, Phủ chuẩn 俯准
• Tôn xưng ngôn từ, huấn thị hoặc thư tín của đối phương: Ngọc âm 玉音
六、Khiêm từ kính ngữ trong tiếp khách nghinh tân
• Tới thăm đối phương: Bái phỏng 拜訪, Bái vọng 拜望
• Bạn bè quang lâm: Huệ lâm 惠臨
• Nghênh tiếp đối phương: Phụng nghênh 奉迎
• Nghênh tiếp khách, thượng cấp hoặc trưởng bối: Cung nghênh 恭迎
• Bồi bạn bạn bè: Phụng bồi 奉陪
• Từ biệt đối phương: Bái từ 拜辭, Cáo từ 告辭
• Tiễn đối phương: Cung tống 恭送
• Cung kính chờ đợi: Cung hậu 恭候
• Cung kính mời: Cung thỉnh 恭請
• Thỉnh cầu, thỉnh thác: Phụng thỉnh 奉請
• Chúc mừng đối phương có hỉ sự: Cung hỉ 恭喜
• Cảm tạ thi ân quang cố (dùng trong thương gia): Huệ cố 惠顧
• Từ kính nghênh đón khách hàng (dùng trong thương gia): Quang cố 光顧
• Mời người tới hẹn: Thưởng quang 賞光
• Khách tới thăm: Quang lâm 光臨
• Ngưỡng mộ đã lâu, lời khách sáo khi lần đầu gặp mặt: Cửu ngưỡng 久仰
• Bạn bè lâu ngày gặp lại, biểu thị đã lâu không gặp: Cửu vi 久違
• Khoản đãi khách không chu đáo hoặc có thất lễ: Đãi mạn 待慢, Đãi mạn 怠慢
• Chủ nhân tiễn khách, khách mời chủ nhân không cần tiễn xa: Lưu bộ 留步
• Biểu thị không thể bồi bạn: Thất bồi 失陪
• Đối với khách tới thăm biểu thị thất lễ trong việc đón chờ: Thất nghênh 失迎
• Lời khách sáo nói với người sắp rời đi: Mạn tẩu 慢走
• Lời khách sáo khi nhận sự chiêu đãi hoặc làm phiền người khác: Đả nhiễu 打擾
VI、Khiêm từ kính ngữ theo chữ :
Kính từ 敬辭
Kính từ còn gọi là kính từ 敬詞, là ngôn từ biểu thị khẩu khí cung kính.
令 – Lệnh
Ý là tốt đẹp, dùng để xưng hô thân thích của đối phương.
• Lệnh tôn 令尊: Tôn xưng cha của đối phương.
• Lệnh đường 令堂, Lệnh thọ đường 令壽堂: Tôn xưng mẹ của đối phương.
• Lệnh khổn 令閫 (kǔn), Lệnh chính 令正, Lệnh thê 令妻: Tôn xưng vợ của đối phương.
• Lệnh lang 令郎, Lệnh tự 令嗣, Lệnh tự 令似, Lệnh khí 令器 (Triết tự 哲嗣, Thiếu quân 少君, Công tử 公子): Tôn xưng con trai của đối phương.
• Lệnh ái 令愛, Lệnh ngoại 令嬡: Tôn xưng con gái của đối phương.
• Lệnh tế 令婿, Lệnh thản 令坦: Tôn xưng con rể của đối phương.
• Lệnh huynh 令兄: Tôn xưng anh trai của đối phương.
• Lệnh đệ 令弟: Tôn xưng em trai của đối phương.
• Lệnh điệt 令侄: Tôn xưng cháu trai (con của anh/em) của đối phương.
尊 - Tôn
Dùng để xưng hô người hoặc vật liên quan đến đối phương.
• Tôn thượng 尊上: Xưng cha mẹ đối phương hoặc người có địa vị, vai vế tối cao.
• Tôn công 尊公, Tôn quân 尊君, Tôn phủ 尊府, Tôn đại nhân 尊大人: Đều xưng cha của đối phương.
• Tôn đường 尊堂: Mẹ của đối phương.
• Tôn thân 尊親: Thân thích của đối phương.
• Tôn khổn 尊閫, Tôn chính 尊正, Tôn phu nhân 尊夫人: Tôn xưng vợ của đối phương.
• Tôn giá 尊駕: Xưng đối phương.
• Tôn mệnh 尊命: Sự dặn dò của đối phương.
• Tôn ý 尊意: Ý kiến của đối phương.
先 - Tiên
Dùng để kính xưng người có địa vị cao hoặc người lớn tuổi đã qua đời.
• Tiên đế 先帝: Xưng hoàng đế đã mất.
• Tiên khảo 先考, Tiên phụ 先父: Xưng cha đã qua đời.
• Tiên từ 先慈, Tiên tỷ 先妣: Xưng mẹ đã qua đời.
• Tiên hiền 先賢: Xưng người có tài đức đã qua đời.
拜 - Bái
Dùng cho việc qua lại nhân sự.
• Bái độc 拜讀: Chỉ việc đọc bài văn của đối phương.
• Bái từ 拜辭: Chỉ việc cáo từ với đối phương.
• Bái phỏng 拜訪: Chỉ việc thăm viếng đối phương.
• Bái phục 拜服: Chỉ việc khâm phục đối phương.
• Bái hạ 拜賀: Chỉ việc chúc mừng đối phương.
• Bái thức 拜識: Chỉ việc kết thức đối phương.
• Bái thác 拜託: Chỉ việc ủy thác đối phương làm việc.
• Bái vọng 拜望: Chỉ việc thăm hỏi đối phương.
奉 – Phụng
Dùng khi hành động của mình có liên quan đến đối phương.
• Phụng châm 奉箴: Tiếp nhận thư đến.
• Phụng đạt 奉達 (thường dùng trong thư tín): Báo cho biết, biểu đạt.
• Phụng phục 奉復 (thường dùng trong thư tín): Hồi phục.
• Phụng cáo 奉告: Báo cho biết.
• Phụng hoàn 奉還: Hoàn trả.
• Phụng bồi 奉陪: Bồi bạn.
• Phụng khuyến 奉勸: Khuyên bảo.
• Phụng tống 奉送: Tiễn đưa; Tặng đưa.
• Phụng tặng 奉贈: Tặng cho.
• Phụng nghênh 奉迎: Nghênh tiếp.
• Phụng thác 奉托: Ủy thác.
惠 – Huệ
Dùng cho hành vi, động tác của đối phương đối với mình.
• Huệ tồn 惠存 (thường dùng khi đề tặng trên ảnh chụp, sách... làm kỷ niệm): Xin hãy lưu giữ.
• Huệ nạp 惠納 (Tiếu nạp 笑納): Nhận lấy.
• Huệ lâm 惠臨: Chỉ đối phương đến chỗ mình.
• Huệ cố 惠顧 (thường dùng trong cửa hàng với khách hàng): Quang lâm.
• Huệ duẫn 惠允: Chỉ đối phương cho phép mình (làm việc gì đó).
• Huệ tặng 惠贈: Chỉ đối phương tặng cho (tài vật).
恭 - Cung
Biểu thị sự đối đãi cung kính với đối phương.
• Cung hạ 恭賀: Cung kính chúc mừng.
• Cung hậu 恭候: Cung kính chờ đợi.
• Cung thỉnh 恭請: Cung kính mời.
• Cung nghênh 恭迎 (thường dùng cho cấp dưới với cấp trên, vãn bối với trưởng bối): Cung kính nghênh tiếp.
• Cung hỉ 恭喜: Chúc mừng hỉ sự của đối phương.
垂 – Thùy
Dùng cho hành động của người khác (thường là trưởng bối hoặc cấp trên) đối với mình.
• Thùy ái 垂愛 (đều dùng trong thư tín): Gọi sự yêu mến của đối phương đối với mình.
• Thùy thanh 垂青: Gọi sự coi trọng của người khác đối với mình.
• Thùy vấn 垂問, Thùy tuân 垂詢: Gọi sự hỏi han của người khác đối với mình.
• Thùy niệm 垂念: Gọi sự nhớ tới của người khác đối với mình.
賜 – Tứ
Chỉ vật phẩm nhận được từ người khác.
• Tứ giáo 賜教 (Hậu giáo 候教): Người khác chỉ giáo mình.
• Tứ thiện 賜膳: Người khác dùng cơm thiết đãi mình.
• Tứ phục 賜復: Xin người khác hồi âm cho mình.
貴 - Quý
Xưng những sự vật liên quan đến đối phương.
• Quý cán 貴幹: Hỏi người khác định làm gì.
• Quý canh 貴庚: Hỏi tuổi người khác.
• Quý tính 貴姓: Hỏi họ người khác.
• Quý dạng 貴恙: Xưng bệnh tình của đối phương.
• Quý tử 貴子: Xưng con trai của đối phương (hàm ý chúc phúc).
• Quý quốc 貴國: Xưng quốc gia của đối phương.
高 - Cap
Xưng sự vật của người khác.
• Cao kiến 高見: Kiến giải cao minh.
• Cao tựu 高就: Chỉ rời khỏi chức vị cũ nhậm chức vị cao hơn.
• Cao linh 高齡: Xưng tuổi của người già (thường chỉ trên 60 tuổi).
• Cao thọ 高壽: Dùng để hỏi tuổi người già.
• Cao túc 高足: Xưng học trò của người khác.
• Cao luận 高論: Xưng kiến giải cao minh, luận thuật của người khác.
• Cao phàn 高攀: Kết giao hoặc kết thân với người có địa vị, danh tiếng cao hơn mình.
大 – Đại
Tôn xưng đối phương hoặc xưng những sự vật liên quan đến đối phương.
• Đại nhân 大人: Chỉ người ở địa vị cao, như vương công quý tộc; cha mẹ chú bác trưởng bối; người đức hạnh cao thượng, chí thú cao xa; sau triều Thanh thường chỉ quan chức đương chức.
• Đại giá 大駕: Xưng đối phương.
• Đại danh 大名: Xưng tên của đối phương.
• Đại thọ 大壽: Xưng lễ thọ của người già.
• Đại tác 大作: Xưng tác phẩm của đối phương.
• Đại trát 大札: Xưng thư tín của đối phương.
台 - Đài
Xưng hô đối phương.
• Đài đoan 臺端 (thường dùng trong công hàm, công văn của cơ quan, đoàn thể gửi cá nhân): Xưng đối phương.
• Đài an 臺安, Đài kỳ 臺祺, Đài nỗi 臺餒: Ngài an tốt, cát tường, bình an.
• Đài phủ 臺甫: Dùng để hỏi biểu tự của người khác.
• Đài giá 臺駕: Xưng đối phương.
• Đài giám 臺鑒, Đài lãm 臺覽, Đài khải 臺啟, Đài lãm 臺覽 (Quân khải 鈞啟, Huệ giám 惠鑒, Quân giám 鈞鑒, Nhã giám 雅鑒): Thao ngữ trong thư tín, dùng sau danh xưng ở đầu thư, biểu thị mời đối phương xem thư.
敬 - Kính
Dùng khi hành động của mình liên quan đến người khác.
• Kính cáo 敬告: Báo cho biết.
• Kính hạ 敬賀: Chúc mừng.
• Kính hậu 敬候: Chờ đợi.
• Kính lễ 敬禮 (dùng cuối thư): Biểu thị cung kính. "Kính thư", "Kính lễ".
• Kính thỉnh 敬請: Thỉnh.
• Kính phục 敬佩: Kính trọng khâm phục.
請 – Thỉnh
Dùng để hy vọng đối phương làm việc gì đó.
• Thỉnh vấn 請問: Dùng để thỉnh cầu đối phương trả lời vấn đề.
• Thỉnh toạ 請坐: Thỉnh cầu đối phương ngồi xuống.
• Thỉnh tiến 請進: Thỉnh đối phương tiến vào.
屈 – Khuất
Dùng trong tình huống có thể khiến đối phương không vui.
• Khuất giá 屈駕 (thường dùng khi mời người khác): Uổng công đại giá.
• Khuất tựu 屈就 (thường dùng khi mời người nhậm chức vụ): Miễn cưỡng nhậm chức.
• Khuất cư 屈居: Miễn cưỡng ở vào (địa vị thấp hơn).
• Khuất tôn 屈尊: Hạ thấp thân phận miễn cưỡng làm.
• Khuất cao tựu hạ, giáng tôn lâm ti 屈高就下,降尊臨卑: Người địa vị cao hạ thấp thân phận, miễn cưỡng theo người địa vị thấp; người tôn quý chịu uổng thân phận mình để giao tiếp với người địa vị thấp hơn.
光 - Quang
Biểu thị vinh quang, dùng khi đối phương quang lâm.
• Quang cố 光顧 (thường dùng trong thương gia nghênh đón khách hàng): Xưng khách đến.
• Quang lâm 光臨 (Hậu quang 候光): Xưng tân khách đến.
俯 – Phủ
Dùng trong công văn thư tín để gọi hành động của đối phương đối với mình.
• Phủ sát 俯察 (Hạ sát 下察, Thùy sát 垂察): Gọi sự lý giải của đối phương hoặc thượng cấp đối với mình.
• Phủ tựu 俯就: Dùng để xin đối phương đồng ý đảm nhận chức vụ.
• Phủ niệm 俯念: Gọi sự thể niệm của đối phương hoặc thượng cấp.
• Phủ duẫn 俯允: Gọi sự cho phép của đối phương hoặc thượng cấp.
華 - Hoa
Xưng hô những sự vật liên quan đến đối phương.
• Hoa đản 華誕: Xưng sinh nhật của đối phương.
• Hoa đường 華堂, Hoa hạ 華廈 (Phủ thượng 府上, Phủ đệ 府弟, Quý ngụ 貴寓, Tôn phủ 尊府, Quý phủ 貴府, Đàm phủ 潭府, Đàm đệ 潭第): Xưng nhà cửa của đối phương.
• Hoa hàn 華翰: Xưng thư tín của đối phương.
• Hoa tông 華宗: Xưng người cùng họ.
叨 - Thao
Âm tāo, ý là thừa hưởng, nhận được.
• Thao quang 叨光: Chiếm (thừa hưởng) ánh sáng (ân huệ).
• Thao giáo 叨教: Lĩnh giáo.
• Thao nhiễu 叨擾: Làm phiền, đã nhận sự khoản đãi của người khác, biểu thị cảm tạ.
雅 - Nhã
Dùng để xưng tình ý hoặc hành động của đối phương.
• Nhã giáo 雅教: Xưng sự chỉ giáo của đối phương.
• Nhã ý 雅意: Xưng tình ý hoặc ý kiến của đối phương.
• Nhã chính 雅正 (Chỉ chính 指正, Trình chính 呈正, Trình chánh 呈政, Phủ chính 斧正, Phủ chánh 斧政) (khi tặng thơ văn thư họa của mình cho người): Chỉnh sửa phê bình.
玉 – Ngọc
Dùng cho thân thể hoặc hành động của đối phương.
• Ngọc thể 玉體: Xưng thân thể của đối phương.
• Ngọc âm 玉音 (thường dùng trong thư tín): Tôn xưng thư tín, ngôn từ của đối phương.
• Ngọc thành 玉成: Thành toàn.
芳 - Phương
Dùng cho đối phương hoặc những sự vật liên quan đến đối phương.
• Phương lân 芳鄰: Xưng hàng xóm của đối phương.
• Phương linh 芳齡 (thường dùng cho phụ nữ trẻ tuổi): Xưng tuổi của đối phương.
• Phương danh 芳名 (thường dùng cho phụ nữ trẻ tuổi): Xưng tên của đối phương.
賢 – Hiền
Dùng cho người ngang hàng hoặc vãn bối.
• Hiền gia 賢家: Xưng đối phương.
• Hiền các 賢閣, Hiền nội trợ 賢內助: Xưng vợ của đối phương.
• Hiền lang 賢郎, Hiền tử 賢子: Xưng con trai của đối phương.
• Hiền đệ 賢弟: Xưng em trai của mình hoặc nam giới nhỏ tuổi hơn mình.
• Hiền khế 賢契 (thường dùng trong văn viết): Kính xưng đệ tử hoặc con cháu của bạn bè.
• Hiền điệt 賢侄: Xưng cháu trai.
鈞 - Quân
Dùng cho sự vật hoặc hành vi liên quan đến đối phương, sử dụng đối với tôn trưởng hoặc thượng cấp.
• Quân an 鈞安: Ngài (an) tốt.
• Quân toạ 鈞座: Chỉ vị trí của tôn trưởng hoặc thượng cấp.
• Quân dụ 鈞諭: Kính xưng chỉ thị, mệnh lệnh của đế vương hoặc tôn trưởng.
• Quân tài 鈞裁: Thỉnh tôn trưởng hoặc thượng cấp tài quyết sự tình.
Các kính từ khác
• Cửu ngưỡng 久仰: Ngưỡng mộ đã lâu.
• Thái sơn 泰山, Thái thuỷ 泰水: Nhạc phụ, Nhạc mẫu.
• Quân 君: Dẫn thân thành tôn xưng của người, tương đương "Ngài".
• Khanh 卿: Thời cổ, thượng cấp gọi cấp dưới, trưởng bối gọi vãn bối.
• Tử 子: "Tử" thời cổ chuyên xưng thầy giáo hoặc người có đạo đức, học vấn.
• Kiều tử 喬梓: Xưng cha con người khác.
• Túc hạ 足下: Tôn xưng đối phương.
• Cao túc 高足: Xưng học trò của người khác.
• Các hạ 閣下: Các hạ là tôn xưng của "Ngài", ý nghĩa tương cận với Túc hạ.
• Nhân huynh 仁兄: Tôn xưng bạn bè.
• Côn ngọc 昆玉: Tôn xưng huynh đệ của người khác.
• Hưởng niên 享年: Xưng số tuổi sống của người đã mất (thường chỉ người già).
• Đỉnh lực 鼎力: Dùng để biểu thị cảm tạ với đối phương.
• Vi giáo 違教: Chỉ sau khi rời khỏi ai đó chưa gặp mặt (thường dùng trong thư tín).
• Bái giáo 拜教: Cung kính tiếp nhận giáo huấn.
• Tá trọng 借重: Chỉ mượn (sức lực) khác.
• Bích hoàn 壁還: Dùng để hoàn trả vật phẩm của đối phương.
• Hải hàm 海涵: Đối phương rất khoan dung đại độ, hoặc thỉnh cầu đối phương tha thứ, đối phương có cấp bậc nghề nghiệp cao hơn mình. Không áp dụng cho trưởng bối, mang tính chính thức và văn bản cao.
• Bao hàm 包涵: Không áp dụng cho tiểu bối, người có cấp bậc nghề nghiệp cao hơn cũng có thể dùng. Không chính thức bằng Hải hàm, mang tính khẩu ngữ mạnh.
Khiêm từ 謙辭
Khiêm từ còn gọi là khiêm từ 謙詞, là ngôn từ biểu thị khẩu khí khiêm tốn.
家 - Gia
Dùng để đối với người khác xưng thân thích vai vế cao hoặc tuổi tác lớn của mình.
• Gia phụ 家父, Gia tôn 家尊, Gia nghiêm 家嚴, Gia quân 家君: Xưng cha.
• Gia mẫu 家母, Gia từ 家慈: Xưng mẹ.
• Gia huynh 家兄: Xưng anh trai.
• Gia tỷ 家姐: Xưng chị gái.
賤 – Tiện
Xưng sự vật liên quan đến mình.
• Tiện tính 賤姓: Tương đối với "Quý tính", khiêm xưng họ của mình.
• Tiện nội 賤內 (thường thấy trong bạch thoại sớm, Nội nhân 內人, Nội tử 內子, Nội trợ 內助, Chuyết kinh 拙荊): Đối với người khác xưng vợ mình.
• Tiện sự 賤事: Người xưa xưng việc riêng của mình.
• Tiện vật 賤物: Khiêm xưng đồ vật của mình không đáng nói đến.
舍 - Xá
Dùng để đối với người khác xưng thân thích vai vế thấp hoặc tuổi tác nhỏ của mình.
• Xá đệ 舍弟: Xưng em trai.
• Xá muội 舍妹: Xưng em gái.
• Xá điệt 舍侄: Xưng cháu trai.
• Xá thân 舍親: Xưng thân thích.
小 – Tiểu
Khiêm xưng bản thân hoặc người, sự vật liên quan đến mình.
• Tiểu quân 小君 (Tế quân 細君): Sớm nhất là xưng vợ của chư hầu, sau này trở thành thông xưng của vợ.
• Tiểu đệ 小弟: Nam giới trong bạn bè hoặc người quen khiêm xưng bản thân.
• Tiểu nhi 小兒, Tiểu tử 小子 (Khuyển tử 犬子, Đồn tử 豚子, Khuyển nhi 犬兒): Khiêm xưng con trai mình.
• Tiểu nữ 小女: Khiêm xưng con gái mình.
• Tiểu nhân 小人: Người địa vị thấp tự xưng.
• Tiểu sinh 小生 (thường thấy trong bạch thoại sớm): Người đọc sách trẻ tuổi tự xưng.
• Tiểu khả 小可 (thường thấy trong bạch thoại sớm): Khiêm xưng bản thân.
老 - Lão
Dùng để khiêm xưng bản thân hoặc sự vật liên quan đến mình.
• Lão thô 老粗: Khiêm xưng bản thân không có văn hóa.
• Lão hủ 老朽: Người già khiêm xưng bản thân.
• Lão liễm 老臉: Người già chỉ thể diện của mình.
• Lão thân 老身: Phụ nữ già khiêm xưng bản thân.
敢 – Cảm
Biểu thị sự mạo muội thỉnh cầu người khác.
• Cảm vấn 敢問: Dùng để hỏi vấn đề với đối phương.
• Cảm thỉnh 敢請: Dùng để thỉnh cầu đối phương làm việc gì đó.
• Cảm phiền 敢煩: Dùng để làm phiền đối phương làm việc gì đó.
愚 - Ngu
Dùng cho tự xưng khiêm tốn.
• Ngu huynh 愚兄: Hướng người trẻ tuổi hơn mình xưng bản thân.
• Ngu kiến 愚見: Xưng kiến giải của mình.
拙 – Chuyết
Dùng để đối với người khác xưng đồ vật của mình.
• Chuyết bút 拙筆: Khiêm xưng chữ viết hoặc thư họa của mình.
• Chuyết trứ 拙著, Chuyết tác 拙作: Khiêm xưng bài văn của mình.
• Chuyết kiến 拙見: Khiêm xưng kiến giải của mình.
敝 – Tệ
Dùng để khiêm xưng bản thân hoặc sự vật liên quan đến mình.
• Tệ nhân 敝人: Khiêm xưng bản thân.
• Tệ tính 敝姓: Khiêm xưng họ của mình.
• Tệ xứ 敝處: Khiêm xưng nhà cửa, chỗ ở của mình.
• Tệ hữu 敝友: Khiêm xưng bạn bè của mình.
• Tệ hiệu 敝校: Khiêm xưng trường học nơi mình ở.
鄙 – Bỉ
Dùng để khiêm xưng bản thân hoặc sự vật liên quan đến mình.
• Bỉ nhân 鄙人: Khiêm xưng bản thân.
• Bỉ ý 鄙意: Khiêm xưng ý kiến của mình.
• Bỉ kiến 鄙見: Khiêm xưng kiến giải của mình.
忝 – Thiểm
Âm tiǎn, biểu thị làm nhục người khác, bản thân có hổ thẹn.
• Thiểm liệt 忝列: Hổ thẹn bị liệt vào hoặc ở trong đó. Ví dụ: Thiểm liệt môn tường 忝列門牆 (ý nói bản thân hổ thẹn ở trong cửa thầy).
• Thiểm tại 忝在: Hổ thẹn ở trong đó. Ví dụ: Thiểm tại tương tri chi liệt 忝在相知之列.
• Thiểm nhậm 忝任: Hổ thẹn đảm nhận. Ví dụ: Thiểm nhậm tể tướng chi chức 忝任宰相之職.
薄 – Bạc
Khiêm xưng người hoặc sự vật liên quan đến mình.
• Bạc kỹ 薄技: Kỹ năng nhỏ bé, thường dùng để khiêm xưng kỹ nghệ của mình.
• Bạc tửu 薄酒: Rượu vị nhạt, thường dùng làm lời khiêm khi tiếp khách.
• Bạc lễ 薄禮: Lễ vật không phong hậu, thường dùng để khiêm xưng lễ vật mình tặng.
• Bạc diện 薄面: Khi vì người khác thỉnh cầu, khiêm xưng tình diện của mình.
綿 - Miên
Tương tự "薄".
• Miên bạc 綿薄: Năng lực mỏng manh của bản thân.
• Miên lực 綿力: Sức lực vi bạc.
不 – Bất
Khiêm xưng tài năng.
• Bất tài 不才: Không có tài năng, thường dùng làm tự xưng khiêm tốn của "tôi".
• Bất nịnh 不佞: Không có tài năng.
Các khiêm từ khác
• Hàn xá 寒舍: Nhà của mình.
• Đồ nha 塗鴉: Chỉ tùy ý viết vẽ hoặc hội họa, cũng dùng để ví von thư pháp non nớt, nhưng thường dùng làm khiêm từ.
• Miên bạc 綿薄: Khiêm xưng năng lực mỏng manh của bản thân.
• Đẩu đảm 斗膽: Hình dung gan lớn, thường dùng làm khiêm từ.
• Quá dự 過譽: Khen ngợi quá mức.
• Kiến tiếu 見笑: Bị người khác chế giễu, chê cười.
• Hậu tiến 後進, Hậu học 後學, Vãn sinh 晚生, Vãn bối 晚輩: Đối với trưởng bối xưng bản thân.
Sách "Luận Ngữ 論語 · Quý thị thiên đệ thập lục 季氏篇第十六" có câu: "Bất học lễ, vô dĩ lập 不學禮,無以立." (Không học lễ, lấy cái gì mà đứng). Đàm thoại với người mang theo sự cung kính, tôn trọng, sống với người thể hiện sự khiêm tốn, chân thành, ngôn ngữ lễ nghi truyền thống thể hiện trí tuệ làm người.
(Bài viết của Bùi Quang Tuấn)