Nuôi thủy sản theo cách đơn giản

Nuôi thủy sản theo cách đơn giản Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Nuôi thủy sản theo cách đơn giản, Biotechnology company, Gia Lâm, Hanoi.

Tình hình dịch bệnh: So với tôm sú thì tôm thẻ chân trắng có nhiều ưu điểm hơn về chất lượng con giống vì loài này đã đư...
14/09/2022

Tình hình dịch bệnh: So với tôm sú thì tôm thẻ chân trắng có nhiều ưu điểm hơn về chất lượng con giống vì loài này đã được gia hóa qua nhiều thế hệ để tạo được con giống chất lượng cao như tăng trưởng nhanh, chịu đựng tốt với môi trường và quan trọng là tôm sạch bệnh, kháng được một số bệnh đặc thù từ đó mà các nước trên thế giới tập trung nuôi đối tượng này. Tôm thẻ chân trắng được coi là loài có khả năng chống bệnh tốt hơn các loài tôm khác (Wyban and Sweeny, 1991). Mặt dù trong thực tế cũng thường xảy ra nhiều loại bệnh nhưng có những bệnh gây thiệt hại lớn như bệnh đốm trắng (WSSV), Taura (TSV), bệnh hoại tử cơ (IMNV) và hội chứng hoại tử cấp tính (AHPNS). Năm 1992 dịch bệnh TSV lần đầu tiên xảy ra ở Ecuador (Lightner, 2011)và năm1995 ở Trung Quốc (Rosenberry, 2002). Bệnh hoại tử cơ xuất biện ở Brazil vào năm 2002 (Andrade, 2009). Bệnh đốm trắng xuất hiện ở Trung Quốc vào năm 1992 sau đó là các nước Châu Á (Lightner, 2011). Trong những năm gần đây thì bệnh hội chứng hoại tử cấp tính gây thiệt hại lớn cho nghề nuôi tôm thẻ chân trắng trên thế giới. Bệnh này xuất hiện ở Trung Quốc năm 2009, Việt Nam 2010, Thái Lan và Malaysia năm 2011(Lightner,2011) và Mexico năm 2013, còn ở các nước nhưBangladesh, Ecuador, Ấn Độ và Indonesia chưa thấy xuất hiện bệnh này (Lightner,2013). Tuy bệnhhội chứng hoại tử cấp tính đã xuất hiện nhiều năm nhưng tới tháng 6 năm 2013 thì Lightner và cộng sự tại Đại học Arizona mới phát hiện được tác nhân gây bệnh hội chứng hoại tử cấp tính AHPNS trên tôm là do một dòng đặc biệt của vi khuẩnVibrio parahaemolyticusđã nhiễm bởi một loại virus được biết đến như một thể thực khuẩn (phage), virus này xâm nhiễm đã làm vi khuẩn sản xuất ra một loại độc tố cực mạnh gây rối loạn chức năng cơ quan tiêu hóa đặc biệt là hệ gan tụy của tôm, kết quả gan tụy sẽ bị hoại tử. Theo nhận định của các chuyên gia thủy sản trên thế giới hội chứng hoại tử cấp tính còn xuất hiện trong vài năm tới và hiện nay các nước đang tìm cách khắc phục bệnh này để duy trì nghề nuôi tôm phát triển bền vững.

KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG NƯỚC TRONG NUÔI TÔM Việc kiểm soát và quản lý môi trường trong nuôi tôm là điểm nhấn có tác động rấ...
14/09/2022

KIỂM SOÁT MÔI TRƯỜNG NƯỚC TRONG NUÔI TÔM
Việc kiểm soát và quản lý môi trường trong nuôi tôm là điểm nhấn có tác động rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả về năng suất, sản lượng và kinh tế của mô hình. Ngăn chặn mầm bệnh từ nguồn nước Xử lý nước đầu vụ nuôi và trong ao lắng trong vụ nuôi:
Quy trình xử lý chung cho ao nuôi: lọc thô qua túi lọc (bơm nước) -> lắng 5 -7 ngày (ao lắng) -> xử lý hóa chất hay vi sinh ->lọc với túi lọc vải (bơm vào ao nuôi) -> gây màu nước bằng phân hóa học o sử dụng probiotic, men vi sinh.
Xử lý loại các mầm bệnh, vật chủ mang mầm bệnh bằng hóa chất: KMnO4 0,5 – 1 ppm; Chlorine 30 - 50
ppm;
Định kỳ thu mẫu nước tại bể chứa sau xử lý cung cấp vào trại giống để khảo sát chất lượng nước và chất | lượng hệ thống lọc.
Thay nước
Phải nắm bắt các thông tin về nguồn nước (hỏi cán bộ khuyến ngư khu vực):
Thời gian của đỉnh điểm con nước cường;
Tình hình dịch bệnh nguy hiểm xung quanh;
Xem chất lượng của nước (nhiều hữu cơ, mùi lạ, màu lạ). Nếu ao giữ nước tốt, không nên thay mà chỉ nên châm nước thêm, nhất là trong tháng nuôi đầu tháng nuôi | thứ 2 trở đi, có thể thay nước, cao nhất không vượt quá 30% lượng nước có trong ao. Định kỳ sử dụng chế
phẩm vi sinh để làm ổn định chất lượng đáy ao và chất lượng nước.
| Duy trì độ trong nước ao phù hợp | Việc giữ được độ trong và màu nước ao hợp lý là hết sức quan trọng cho sự thành công của vụ nuôi. Vận | dụng ao trữ lắng để gây màu nước nhằm điều khiển độ trong và chất lượng nước ao nuôi. Màu nước tốt trong ao có vai trò làm thức ăn giai đoạn đầu của tôm nuôi, giảm bớt một phần lượng thức ăn phải cung cấp, tăng
ôxy hòa tan cho nước, ổn định nhiệt độ nước, ổn định chất lượng nước và giảm thấp các hàm lượng các vật | chất độc; hơn nữa có tác động ức chế sự sinh trưởng của tảo lam và tảo đáy và giảm thấp sự sinh sôi của vi khuẩn có hại, giữ ổn định cho sinh vật thả nuôi. Tuy nhiên, nếu độ trong ao quá thấp (40 cm) nên bón phân
bổ sung để duy trì độ trong ổn định hơn. | Điều khiển mực nước theo điều kiện khí hậu
Việc quản lý mực nước trong mương bao theo các điều kiện thời tiết khí hậu trong năm có yếu tố quyết định như là một yếu tố bảo vệ hoặc hạn chế các yếu tố nguy cơ làm bùng phát bệnh đốm trắng trong ao.
Trong mùa mưa, ao nên có độ sâu của mương bao 0,9 m;
Trong những tháng giao mùa, độ sâu mực nước mương bao không nên sâu hơn 1m. | Đo kiểm tra các yếu tố môi trường nước
Chất lượng nước phụ thuộc vào chất lượng nguồn nước, chất đất, chế độ cho ăn, thời tiết, công nghệ và chế độ quản lý đầm nuôi. Chất lượng nước được đánh giá bằng nhiều thông số sinh, hóa, lý khác nhau và cần được kiểm tra liên tục để có thể kịp thời điều chỉnh để bảo vệ con nuôi. Trong quá trình nuôi tôm, cần đo hằng ngày các chỉ tiêu ôxy hòa tan, pH, độ trong, độ kiềm, độ mặn; riêng chỉ tiêu độ kiềm và NH3 có thể 3-5 ngày đo 1 lần.
Không lạm dụng việc diệt khuẩn môi trường nước ao tôm bừa bãi, nhất là cần tránh những trường hợp như tôm đang suy yếu, trong quá trình lột xác hay có các biểu hiện bệnh gan; chỉ tiến hành diệt khuẩn khi thấy màu sắc tôm thay đổi xấu, tôm đóng rong, đóng nhớt, bị phồng đuôi, đứt đuôi, đứt râu.
| Hàng ngày vớt rác, xác tảo chết, váng nhớt ở góc ao; kiểm tra bờ bao, lấp lỗ mọi xung quanh bờ và gần cống
để luôn duy trì mực nước ao nuôi và tránh lây lan mầm bệnh từ bên ngoài.
Quản lý các khí độc Sự phân hủy các chất thải của tôm, thức ăn thừa, chất hữu cơ từ ngoài vào, tảo chết... sẽ tạo ra rất nhiều dưỡng chất cho ao nhưng cũng sinh ra nhiều khí độc hại đến sức khỏe tôm, mà chủ yếu là ở tầng đáy như: H2S, NH3, NO2. Các giải pháp cần thiết liên quan: Điều chỉnh pH ổn định trong khoảng cho phép, thay nước ao nuôi và điều chỉnh mật độ tảo (màu nước trong ao nuôi; định kỳ sử dụng chế phẩm vi sinh.
Trên các ao có bờ đất phèn: Bón vôi xung quanh bờ bao của ruộng nuôi với liều lượng 2 – 3 kg/10 m2, xả bỏ lớp nước tầng mặt sau khi mưa lớn, nhằm để giảm nước phèn, nước đục chảy từ trên ao xuống và tránh hiện tượng phân tầng nước trong ao nuôi.
Sau khi mưa nên dùng vôi CaCO3 với liều lượng 10 kg/1.000 m hòa với nước tạt đều khắp mặt ao nuôi và tạt nhiều vào những nơi có sình và mùn bã hữu cơ nhiều.

14/09/2022
Cách cho baba ăn đúng cách:– Thức ăn của ba ba con chủ yếu là động vật (sống hay đã chết) như: giun, ốc, hến, chua, cá, ...
14/09/2022

Cách cho baba ăn đúng cách:
– Thức ăn của ba ba con chủ yếu là động vật (sống hay đã chết) như: giun, ốc, hến, chua, cá, mỡ trâu bò, ruột, sà lách… phế phẩm các lò mổ, thức ăn chế biến hoặc thức ăn công nghiệp và thức ăn động vật khô.
– Kích thước thức ăn phải vừa cỡ miệng ba ba, ba ba phải được cho ăn đều. Người nuôi có thể chủ động gây thức ăn bằng cách nuôi cách nuôi cá mè, rô phi, ốc vặn v.v… Chế biến thức ăn tổng hợp từ chất bột, cám bột cá,bột đậu tương sao cho đạm tổng số 40 – 43%.
Chú ý: không dùng bột cá mặn hay cá tép đã ướp mặn.
– Lượng thức ăn hàng ngày khoảng 5 – 8% trọng lượng ba ba có trong ao. Trước khi cho ăn phải dọn sạch sàn bệ, máng cho ăn. Điều chỉnh thức ăn theo thời tiết để tránh bị lãng phí ảnh hưởng đến chất nước. Ba ba ăn khỏe, hoạt động mạnh khi nhiệt độ nước từ 22 – 32 độ C, trên 35 độ C ít ăn hoặc ngừng ăn, dưới 12 độ C ngừng ăn.
– Ở miền Bắc, trước khi vào mùa đông người nuôi nên cho ba ba ăn thức ăn giàu dinh dưỡng và có độ béo cao như mỡ trâu, mỡ bò… để nó tích lũy mỡ dùng trong mùa đông. Ao nuôi ba ba với độ thưa có thể kếp hợp nuôi cá mè, trôi, trắm, chép… nuôi ốc trong ao làm thức ăn cho ba ba, sẽ không gây hại với ba ba mà còn tăng hiệu quả kinh tế của ao nuôi.

14/09/2022

💥 SỐC 💥 NUÔI TÔM CÁ CHƯA BAO GIỜ DỄ DÀNG ĐẾN THẾ
🌟 VỚI KĨ THUẬT NANO GIÚP TÔM CÁ PHÁT TRIỂN THẦN TỐC,CHỐNG CÁC BỆNH VẶT
👉 Tôm thẻ 3 tháng xuất ao đạt 20 25 con trên 1kg.
👉 Tôm sú, 3 tháng rưỡi xuất ao đạt 15 con trên 1kg.
👉 Với ếch 2 tháng đạt 5 con trên 1kg.
👉 Sản phẩm dùng được cho tất cả các loại thủy sản.
✅ Tôm, cá dày mình chắc thịt
✅ Nong to đường ruột
✅ Bổ sung lợi khuẩn vào thức ăn cho tôm cá
✅ Giúp tôm cá tiêu hoá và hấp thu tốt thức ăn
✅ Tăng cường sức đề kháng miễn dịch
👉 RÚT NGẮN THỜI GIAN XUẤT AO
Sản phẩm được Viện Nông Nghiệp khuyên dùng
An toàn với thuỷ sản và người tiêu dùng
📞Liên hệ: 0973.050.563 nhận báo giá và tư vấn miễn phí.

Thu hoạch tôm vào thời điểm nào là tốt nhất?Thời điểm nào thu hoạch tôm là tốt nhấtBà con nuôi tôm sẽ là người quyết địn...
14/09/2022

Thu hoạch tôm vào thời điểm nào là tốt nhất?
Thời điểm nào thu hoạch tôm là tốt nhất
Bà con nuôi tôm sẽ là người quyết định ngày thu hoạch, chủ yếu dựa trên trọng lượng trung bình của tôm và xem xét thị trường tôm tại thời điểm đó, giá cả tốt nhất cho các kích cỡ tôm khác nhau.
Trước khi thu hoạch tôm bà con cần kiểm tra các tiêu chí sau: kích cỡ tôm, màu sắc và một vài yếu tố ảnh hưởng tới chất lượng của tôm. Thường thì người niôi sẽ lấy một lượng mẫu tôm để xác định, nhìn chung bà con có thể quyết định thu hoạch tôm khi nhận thấy tôm đạt các tiêu chí sau: Có ít hơn 5% số lượng tôm đang lột xác và có dưới 10% tôm bị mềm vỏ, ít hơn 5% tôm bị dị tật hoặc di dạng hình dáng, có mùi khác lạ.
Bà con lưu ý: độ cứng của vỏ tôm không phải là thông tin để quyết định thu hoạch tôm. Khó khăn trong việc chọn thời điểm thu hoạch là xác định chính xác giai đoạn của chu kỳ lột xác của tôm. Xác định được chính xác chu kỳ lột xác của tôm để đảm bảo rằng cả quá trình thu hoạch tôm sẽ không bị xảy ra hiện tượng lột xác nhiều, nếu trong quá trình thu hoạch tôm lột xác rất dễ dẫn tới hậu quả làm giảm chất lượng và giá trị của tôm thương phẩm.
Cần chuẩn bị những gì cho vụ thu hoạch tôm
Khi bà con nuôi tôm quyết định thu hoạch tôm, cần rút bớt mực nước trong ao để đảm bảo việc thu hoạch tôm diễn ra nhanh chóng và thuận lợi.
Thời gian lỹ tưởng để thu hoạch tôm trong khoảng 4-8 giờ , thời gian này dao động tùy thuộc vào diện tích ao để có thể duy trì tôm luôn ở điều kiện tốt nhất . Khi bà con rút bớt mực nước cần làm cẩn thận chính xác để tránh làm tôm bị stress.
Ao nuôi tôm thường thu hoạch vào ban đêm, vì khi này nhiệt độ thấp và thích hợp hơn , thuận lợi hơn. Tuy nhiên nếu thu hoạch vào ban đêm cũng có một vài bất lợi như việc kiểm soát số lượng khó hơn ban ngày.
Việc thu hoạch tôm đều có thể thực hiện dễ dàng với cả phương pháp thủ công hay máy móc, chỉ cần làm đúng những quy hoạch và các biện pháp phòng ngừa là được.
Khi thu hoạch tôm cần phải đảm bảo khu vực thu hoạch tôm phải được che chắn tránh cho tôm và người thu hoạch chịu tác động trực tiếp của ánh nắng mặt trời . Việc thu hoạch ban ngày cũng giúp việc vận chuyển sản phẩm giữa địa điểm thu hoạch tới nơi bảo quản được nhanh chóng. Ưu điểm vượt trội của việc thu hoạch tôm ban ngày sẽ cho phép kiểm soát liên tục được quá trình thu hoạch và chất lượng tôm .
Thu hoạch tôm thủ công bằng tay đang là phương pháp được các hộ nuôi sử dụng phổ biến, ngoài ra nhiều trang trại nuôi tôm lớn đã chuyển sang sử dụng máy móc vào trong việc nuôi tôm. Các loại máy thu hoạch cho phép bà con rút ngắn thời gian thu hoạch.
Hi vọng rằng bà con sẽ có vụ nuôi tôm thành công để thu hoạch được sản lượng tôm lớn, đem lại lợi nhuận cao cho bà con.

PHÒNG BỆNH CHO LƯƠNÁp dụng phương pháp phòng bệnh tổng hợp là làm sạch môi trường nước và bể nuôi, tăng sức đề kháng cho...
13/09/2022

PHÒNG BỆNH CHO LƯƠN
Áp dụng phương pháp phòng bệnh tổng hợp là làm sạch môi trường nước và bể nuôi, tăng sức đề kháng cho lươn, ngăn ngừa bệnh
Một số bệnh thường gặp
Bệnh sốt nóng: Ta cần giảm mật độ nuôi, thay nước. Khi phát hiện bệnh có thể dùng dung dịch Sunphat đồng 0,07 % với lượng 0,5 - 0,7g/m3 nước, sau 24 giờ tiến hành thay nước.
Bệnh lở loét: Trước khi nuôi sát trùng bể bằng vôi, vào mùa hay mắc bệnh cần kết hợp dùng thuốc tím 2 - 3g/m3 hoặc Iodine 1 - 1,5g/m3 hòa tan vào nước tạt đều khắp bể nuôi.
Bệnh tuyến trùng: Dùng thuốc tím 2 - 3g/m3 hoặc Iodine 1 - 1,5g/m3 hoàn tan với nước tạt đều khắp bể nuôi.
Thu hoạch
Sau thời gian nuôi, khi lươn đạt kích cỡ thương phẩm thì tiến hành thu hoạch, trước khi thu hoạch nên cho lươn nhịn ăn 1 ngày.
Thông thường, cỡ lươn giống thả từ 100 – 300 con/kg, thời gian nuôi từ 8 - 10 tháng lươn có thể đạt được 150 - 250g/con.
Cỡ lươn thả 300 - 500 con/kg thời gian nuôi từ 10 - 12 tháng đạt cỡ 150 - 250g/con.
Năng suất: Tùy theo mật độ nuôi lươn, năng suất có thể đạt từ 15 - 20kg/m2/vụ (mật độ 150 con/m2), năng suất có thể tăng gấp đôi nếu nuôi mật độ cao.
Sau khi thu hoạch cần vệ sinh bể sạch sẽ để chuẩn bị nuôi vụ tiếp theo.

Kỹ thuật nuôi cá basa trong ao đạt chất lượng cao1. Thiết kế và xây dựng aoLựa chọn vị tríViệc đầu tiên trong kỹ thuật n...
13/09/2022

Kỹ thuật nuôi cá basa trong ao đạt chất lượng cao
1. Thiết kế và xây dựng ao
Lựa chọn vị trí
Việc đầu tiên trong kỹ thuật nuôi cá basa trong ao là phải lựa chọn vị trí nên nuôi cá basa ở đâu cho thích hợp. Nên chọn những ao gần sông và kênh mương lớn để tiện cho việc lấy nước. Tuy nhiên mực nước sông ít thay đổi và có độ sâu tối thiểu 1,5m. Bên cạnh đó nguồn nước đó không bị nhiễm phèn, hay bị ô nhiễm bởi các chất thải từ các nhà máy, khu dân cư và các chất độc hại khác….Ngoài ra nên xây dựng ao nuôi ở gần nguồn cung cấp thức ăn dành cho cá basa, nơi thuận lợi để vận chuyển và buôn bán cá sau khi thu hoạch.
Chuẩn bị ao
Thông thường, nên chọn ao nuôi cá basa có diện tích khoảng trên 500m2, mực nước có độ sâu từ 2-3m. Bờ ao phải chắc chắn và có cống để giúp thoát nước dễ dàng cho ao. Lưu ý về các tiêu chí của môi trường ao như: nước có nhiệt độ từ 26-30 độ C, pH thích hợp từ 7-8, và hàm lượng oxy hòa tan trên 2mg/lít. Trước khi tiến hành thả cá vào ao, nên dọn ao thật sạch sẽ, vét bớt bùn, tát cạn nước, dọn dẹp cỏ và bắt hết các loại cá tạp. Sau đó rải vôi ở bờ và đáy ao để khử độc cũng như điều chỉnh độ pH thích hợp. Tiếp tục phơi ao trong vòng 2-3 ngày, cuối cùng bơm nước vào sao cho mực nước đạt yêu cầu rồi tiến hành thả giống. Đây là những yêu cầu cơ bản trong kĩ thuật nuôi cá basa trong ao.
2. Mùa vụ nuôi
Trước đây, nguồn giống thường phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên bà con nông dân thường chỉ nuôi 2 mùa chính, vụ 1 (tháng 4-6), vụ 2 (tháng 11-12), thu hoạch cá thịt vào tháng 5-6 hoặc tháng 12-1 năm sau đó.
Tuy nhiên, ngày nay với công nghệ hiện đại, đã chủ động được con giống sinh sản nhân tạo nên mùa vụ thả giống có thể nuôi quanh năm.
3. Chọn cá giống với kỹ thuật nuôi cá basa trong ao
Chọn cá giống là khâu cực kì quan trọng trong kỹ thuật nuôi cá basa trong ao, khi chọn giống phải là những con khỏe mạnh, màu sắc tươi sáng, không có dấu hiệu bệnh tật hay xây xát và có kích cỡ đều nhau để tránh tình trạng tăng trưởng không đồng đều. Thường thì cá basa có chiều dài từ 10-12cm.
Nên thả cá ở mật độ từ 15-20 con/m2.
Trước khi tiến hành thả cá, cần tắm cho cá tầm 5-6 phút với nước muối 2% để khử trùng. Nên thả từ từ, nhẹ nhàng để cá thích nghi dần với môi trường mới.
4. Thức ăn nuôi cá basa
Các loại thức ăn
Đối với kỹ thuật nuôi cá basa trong ao có 2 loại thức ăn là thức ăn tự chế biến và thức ăn công nghiệp. Do giá thành thức ăn công nghiệp khá cao nên hiện nay, các hộ nuôi cá basa thường sử dụng thức ăn tự chế biến, bởi nguyên liệu rẻ và dễ kiếm, dễ tận dụng. Tuy nhiên, loại thức ăn này lại ít hàm lượng dinh dưỡng và mất nhiều thời gian chế biến. Trong khi đó thức ăn công nghiệp hàm lượng dinh dưỡng ổn định, vừa dễ sử dụng, bảo quản cũng như vận chuyển dễ dàng. Nếu dùng thức ăn công nghiệp thì trong 2 tháng đầu mới thả nuôi, nên cho ăn loại thức ăn có hàm lượng đạm 28-30%, các tháng tiếp theo giảm dần hàm lượng đạm còn khoảng 25-26%.
Hai tháng cuối cùng chỉ sử dụng thức ăn có hàm lượng đạm 20-22%. Còn đối với thức ăn tự chế biến thì nguyên liệu gồm có cá tạp, cá khô tạp, bột cá, đậu nành, cám gạo, tấm, rau xanh và một số phụ phẩm khác. Nên trộn thêm premix khoáng và vitamin C để kích thích cá ăn nhiều và sức đề kháng tốt hơn.
Chế biến thức ăn
Ở kĩ thuật nuôi cá basa trong ao này, thức ăn cho cá nên được trộn đều và xay thật nhuyễn rồi nấu chín. Thức ăn viên công nghiệp thường có cả dạng chìm và nổi, được tính toán và phối chế cân đối, hợp lý các thành phần và hàm lượng dinh dưỡng phù hợp cho cá. Lưu ý đối với cả 2 loại thức ăn phải tuân theo quy định không được chứa các loại hóa chất, nấm mốc, hoặc kháng sinh đã bị cấm, đảm bảo chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm.
Phương pháp cho ăn
Nên vo thức ăn lại thành các viên tròn nhỏ rồi rải từ từ cho cá ăn từng ít một để cá sử dụng một cách triệt để.
Mỗi ngày cần chia ra 2 lần để cho cá ăn, buổi sáng từ 6-10 giờ, buổi chiều từ 16-18 giờ. Thường xuyên quan sát và theo dõi tình hình ăn và tăng trưởng của cá để tính toán điều chỉnh lượng thức ăn cho hợp lý, không để cá ăn thiếu hoặc dư thừa thức ăn. Không cho cá ăn thức ăn quá hạn sử dụng. Ngoài ra, luôn vệ sinh sạch sẽ thường xuyên hàng ngày nơi chế biến thức ăn cũng như các thiết bị, dụng cụ chế biến thức ăn. Ở kỹ thuật nuôi cá basa trong ao, đòi hỏi phải có phương pháp cho ăn đúng thì cá mới có thể tăng trưởng nhanh và đạt chất lượng tốt.
5. Quản lý chăm sóc
Quản lý ao
Đối với kỹ thuật nuôi cá basa trong ao thì việc dành thời gian quan sát, kiểm tra ao là không thể thiếu. Bởi để kịp thời phát hiện và xử lý các hiện tượng bất thường như bờ ao bị sạt lở, cống bọng bị rò rỉ, hư hỏng…
Quản lý chất hóa học
Không được dùng thuốc và hóa chất cấm mà phải cập nhật thông tin thường xuyên về thuốc và hóa chất sử dụng trong ngành thủy sản qua đào tạo. Nên theo hướng dẫn trên nhãn sản phẩm thuốc, hóa chất để sử dụng một cách hợp lý về liều dùng, nơi bảo quản, thời kỳ hết hạn sử dụng. Không sử dụng sản phẩm thuốc, hóa chất không rõ nguồn gốc hay hết hạn sử dụng.
Quản lý chất thải và môi trường
Đây là việc cực kì quan trọng và không thể thiếu trong kĩ thuật nuôi cá basa trong ao. Cần phải thay nước mới hàng ngày, để cá có môi trường sống sạch, tránh bị bệnh. Không thả các loại chất thải xuống ao nuôi cá. Nước thải ra từ ao nuôi phải được xử lý khoa học trước khi thải ra sông để tránh làm ô nhiễm môi trường xung quanh và ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng.
Quản lý dịch bệnh
Khi phát hiện có hiện tượng cá nổi đầu khác với bình thường, nhanh chóng xác định nguyên nhân, tìm hiểu bệnh và có biện pháp xử lý kịp thời. Để phòng bệnh cho cá và khử trùng nước ao, có thể dùng vôi bột hòa nước và rải đều khắp ao với liều lượng 1,5-2kg/100m3 nước ao. Hoặc có thể dùng các loại chế phẩm vi sinh hoặc formol để xử lý và khử trùng nước ao nuôi.
Trên đây là toàn bộ kỹ thuật nuôi cá basa trong ao mà bà con có thể áp dụng cho hộ gia đình mình. Tình hình nuôi cá basa ở Việt Nam chuyển biến tốt dần dần. Cá basa khá dễ nuôi nhưng nếu không biết cách thì sẽ không thể đem lại được hiệu quả như mong muốn. Vì vậy nên tìm hiểu thật kỹ càng mô hình kỹ thuật nuôi cá basa trong ao đúng cách để có một vụ mùa bội thu.

Kỹ thuật nuôi cá lóc trong bể xi măng. Mô hình nuôi cá lóc hiệu quảÁp dụng kỹ thuật nuôi cá lóc trong bể xi măng có thể ...
13/09/2022

Kỹ thuật nuôi cá lóc trong bể xi măng. Mô hình nuôi cá lóc hiệu quả
Áp dụng kỹ thuật nuôi cá lóc trong bể xi măng có thể mang lại cho bà con nguồn thu nhập hơn 200 triệu mỗi năm. Đây là mô hình rất phù hợp cho những hộ không có quỹ đất eo hẹp hoặc rất ít đất. Đầu tư mô hình này sẽ mang lại lợi nhuận kinh tế cao, tuy nhiên nếu bà con không hiểu rõ quy trình kỹ thuật thì hiệu quả kinh tế sẽ không được như mong đợi. Bài viết dưới đây chúng tôi sẽ giới thiệu chi tiết tới bà con mô hình nuôi cá lóc còn khá mới mẻ này!
Chuẩn bị bể nuôi cá lóc
Hình dạng bể nuôi cá lóc thích hợp nhất là hình chữ nhật. Kích thước tối ưu là 15 – 20 m2, không nên xây quá nhỏ, cá không có không gian để hoạt động sẽ làm giảm năng suất.
Đáy bể nên phủ một lớp cát vừa làm một lớp đệm tránh cá tiếp xúc với đáy vừa lọc nước. Thiết kế nghiêng về hướng xả nước.
Thả cá lóc giống
• Mật độ thả cá thích hợp tối thiểu là 60 con/m2, tối đa là 100 con/m2.
• Xử lý nguồn nước trước khi thả cá dùng vôi bột, muôi hột, Avaxide (1cc cho 1 m3). Sau khi xử lý 3 – 5 ngày mới thả cá.
• Chọn giống: chọn giống từ những nơi bán có uy tín, được nhiều hộ đánh giá tốt về chất lượng. Các con phải có màu sắc tương tự nhau, đi theo đàn.
• Tắm cá bằng nước muối loãng từ 15 – 20 phút, sau đó thả cá vào bể nuôi. Thả vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát. Ngày đầu không cho cá ăn, để cá thích nghi với môi trường sống mới.
Thức ăn và cách chăm sóc bể cá
Nguồn dinh dưỡng chính cung cấp cho cá lóc là từ cá tạp (khẩu phần có thể lên đến hơn 90%).
Mỗi lần cho ăn cần theo dõi sức ăn và độ trong của nước để có biện pháp xử lý kịp thời khi có vấn đề xảy ra. Cá ăn nhiều hay ít còn tùy thuộc vào nhiều yếu tố như nhiệt độ, môi trường nước, chất lượng thức ăn hay tình trạng sức khỏe của cá.
Bổ sung thêm khoảng 5% dinh dưỡng từ các loại thức ăn khác như khô dầu các loại, cám gạo đậu nành hoặc thức ăn trộn sẵn. Bổ sung thêm vitamin C, các hoạt chất có hỗ trợ men tiêu hóa vào thức ăn khi khí hậu thay đổi thất thường.
Cho ăn theo nguyên tắc 2 đủ – 2 đúng: Đủ chất lượng, đủ số lượng – Đúng thời điểm, đúng địa điểm.
Khi cá còn nhỏ nên trang bị dụng cụ cho ăn bằng vỉ tre. Cho thức ăn vào vỉ, thả xuống mặt nước không quá sâu, khoảng 5 – 10 cm để tiện quan sát. Đến khi cá lớn hơn, có thể thả thức ăn trực tiếp vào bể gần nơi thoát nước để khi xả thải những cặn bã của thức ăn có thể trôi đi theo.
Phải chú ý đến vấn đề môi trường nước cho cá. Trong vòng 20 – 25 ngày đầu, nên thay nước 2 – 3 ngày/lần. Khi thả cá được 1 tháng thì phải thay nước hàng ngày. Trong những tháng gần với thời gian thu hoạch nên thay 2 lần/ngày.
Phòng bệnh
• Cho cá tẩy giun sán 2 tuần/lần.
• Môi trường nước phải luôn được đảm bảo vệ sinh, nếu thay nước đúng ngày quy định sẽ khiến cá dễ bị bệnh về tiêu hóa.
• Để phòng bệnh nấm cho cá lóc, định kỳ mỗi 5 ngày cho chúng ăn thuốc kháng nấm 1 lần.
• Không được lạm dụng thuốc kháng sinh cho cá.
Thu hoạch
Thời gian từ lúc nuôi đến khi thu hoạch của cá lóc tùy vào chế độ ăn. Nếu chúng ăn thức ăn tạp thì khoảng 12 – 16 tuần là có thể thu hoạch. Tuy nhiên, nếu chúng ăn thức ăn dạng viên (thức ăn công nghiệp) thì thời gian thu hoạch sẽ lâu hơn khoảng 16 – 20 tuần.
Trọng lượng cá lóc khi xuất bán đạt từ 400 – 800 gr/con.
Nếu nuôi số lượng khoảng 1500 con thì sản lượng trung bình có thể đạt được là 700 – 800 kg/vụ.

Address

Gia Lâm
Hanoi
131000

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Nuôi thủy sản theo cách đơn giản posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share