GrowMix - Chế Phẩm Sinh Học Vỗ Béo Vật Nuôi

GrowMix - Chế Phẩm Sinh Học Vỗ Béo Vật Nuôi Cung cấp những sản phẩm chất lượng nhất đến người tiêu dùng với 3 tiêu ch?

CÁCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG AO NUÔI TÔM NƯỚC LỢ TRONG MÙA MƯATrong mùa mưa thường có những cơn mưa lớn và kéo dài với lưu lư...
13/03/2023

CÁCH QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG AO NUÔI TÔM NƯỚC LỢ TRONG MÙA MƯA
Trong mùa mưa thường có những cơn mưa lớn và kéo dài với lưu lượng nước lớn, kèm theo là nhiệt độ không khí thấp sẽ làm cho nhiệt độ, độ mặn, pH và oxy hòa tan trong ao tôm giảm đột ngột dẫn đến tôm bị “sốc” môi trường và dễ phát sinh dịch bệnh. Việc biến động môi trường ao nuôi tôm trong những cơn mưa như vậy gây ra rất nhiều khó khăn cho người nuôi, kể cả những người nuôi nhiều kinh nghiệm. Do đó, các kinh nghiệm quản lý môi trường ao nuôi tôm nước lợ trong mùa mưa là vô cùng quan trọng để góp phần đưa tôm nuôi vượt qua dịch bệnh, phát triển tốt và đạt năng suất.

1. Kiểm tra hoạt động của tôm và môi trường ao tôm sau mưa

Do ảnh hưởng của những cơn mưa lớn thường môi trường ao tôm biến động, hoạt động của tôm bị ảnh hưởng. Do đó, ngay sau những cơn mưa, người nuôi tôm cần phải kiểm tra những biểu hiện hoạt động của tôm như hình dạng bên ngoài, màu sắc, phản xạ, đường ruột của tôm, thức ăn trong nhá…, đồng thời kiểm tra các yếu tố môi trường ao tôm thông thường như: pH, độ kiềm, độ đục, độ mặn. Nếu có dấu hiệu bất thường cần xử lý ngay để hạn chế những bất lợi cho tôm nuôi.

2. Giữ độ sâu mực nước ở mức tối ưu

Mực nước ao nuôi tôm dù trong mùa mưa hay mùa nóng đều không nên để quá sâu hoặc quá cạn. Mức nước tối ưu để hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng của thời tiết đến ao tôm là 1,2-1,5 m. Khi mực nước ao tôm cao do nước mưa cần xả bớt lượng nước tầng mặt để duy trì mực nước trong ao, đồng thời tránh làm giảm độ mặn đột ngột, tràn bờ, vỡ cống bọng.

3. Tránh phân tầng nhiệt độ nước

Do tôm nước lợ là động vật biến nhiệt nên nhiệt độ cơ thể tôm có thể thay đổi theo môi trường trong khoảng nhiệt độ nhất định. Tuy nhiên, nếu nhiệt độ ao tôm nằm ngoài mức cho phép thì tôm sẽ “sốc”, sức đề kháng kém, thậm chí tôm bị chết. Chẳng hạn, tôm thẻ chân trắng sẽ chết nếu nhiệt độ nước thấp hơn 15oC, tôm sẽ ngạt nếu nhiệt độ trong khoảng 15-22oC. Do đó, khi xuất hiện những cơn mưa lớn cần tăng cường chạy quạt nước để tránh sự phân tầng nhiệt độ, cung cấp thêm oxy và tăng nhiệt độ nước.

4. Không để nước ao tôm bị đục

Sau những cơn mưa lớn nước ao tôm thường bị đục do chất hữu cơ, hạt sét bị nước mưa cuốn trôi từ trên bờ xuống ao tôm. Khi nước đục sẽ làm hạn chế khả năng quang hợp của tảo làm tôm thiếu oxy, tảo thường tàn đột ngột, tôm bị đen mang, vàng mang do bị những vật chất lơ lửng trong nước bám vào mang tôm. Để khắc phục tình trạng này có thể sử dụng thạch cao với liều lượng 30 kg/1.000m2 để làm trong nước và lập lại 2-3 lần. Tuy nhiên cần phải chú ý tăng độ độ lên trên 100 mg/l rồi mới sử dụng. Sau khi nước giảm đục thì cần tiến hành gây màu tảo để tạo môi trường ổn định cho tôm nuôi.

5. Không để pH giảm thấp

pH trong ao nuôi tôm nước lợ tối ưu nằm trong khoảng 7,5-8,5. Tuy nhiên, nước mưa thường có tính axit, cộng với việc rửa trôi phèn từ bờ xuống ao tôm làm cho pH môi trường ao tôm giảm. Do đó, để hạn chế tình trạng này cần phải rải vôi (dạng khô) dọc theo bờ ao khi trời mưa với liều lượng 10 kg/100m2. Đồng thời, lấy đá vôi CaCO3 hòa tan vào nước, chắt lấy nước tạt đều xuống ao sau khi trời mưa với liều 15-20 kg/100m2 (chạy quạt để trộn đều nước), xử lý từ từ cho đến khi pH nằm trong ngưỡng cho phép (từ 7,5 trở lên).

6. Đưa độ kiềm về mức thích hợp

Đối với tôm sú, độ kiềm thích hợp là 85-130 mg/l; còn tôm thẻ chân trắng nằm trong khoảng 100-150 mg/l. Do đó, nếu sau mưa làm cho độ kiềm nước ao tôm thấp cần dùng Dolomite ngâm vào nước ngọt trong 24 giờ, sau đó tạt đều xuống ao vào 8-10 giờ đêm theo mức cứ 1,655 g vôi dolomite làm cho 1m3 nước tăng độ kiềm lên 1 mg/l hoặc dùng Soda lạnh 20ppm đến khi đạt yêu cầu. Ví dụ: để ao tôm 3.000m3 tăng độ kiềm từ 80 lên 90 mg/l thì cần 3000 x 1,655 x (90-80)/1.000= 46,65 kg. Lưu ý, mỗi lần tăng độ kiềm chỉ nên tăng khoảng 10 mg/l, bởi nếu độ kiềm tăng quá nhanh sẽ làm tôm bị sốc, sức đề kháng giảm.

7. Giảm thiểu các khí độc trong ao tôm

Các khí độc trong ao tôm như H2S, NH3, CH4 sinh ra do thức ăn dư thừa, xác tảo, phân tôm bị phân hủy dưới đáy ao tôm trong điều kiện thiếu oxy. Khi bị nhiễm độc, thân tôm thường có màu đỏ nhạt, vỏ ốp, bơi lờ đờ trên mặt nước, giảm ăn, thậm chí nếu nặng tôm có thể tấp bờ, chết rải rác đến hàng loạt. Để tránh tình trạng này cần quản lý chặt chẽ, tránh để dư thừa thức ăn, cần có ao xử lý để thay nước thường xuyên vào những tháng cuối. Đồng thời tăng cường chạy hệ thống máy quạt nước, định kỳ men vi sinh, si phon đáy ao, hút chất thải ra ngoài khi tôm được hơn 70 ngày tuổi. Nếu ao tôm phát hiện có khí độc có thể sử dụng muối hạt rải trực tiếp xuống đáy ao vào lúc trời có nắng với liều lượng 10kg/1.600m2, lặp lại liên tục 2-3 lần. Đồng thời bổ sung thêm vitamin C, Canxi - Photpho cho tôm ăn trong 1 tuần.

8. Quản lý tảo lục trong ao tôm

Trong mùa mưa, nếu quản lý không tốt có thể làm cho nước ao nuôi giảm xuống dưới 10‰ là điều kiện thuận lợi để tảo lục xuất hiện làm cho nước ao tôm có màu xanh như nước rau má. Khi đó, ao tôm có hiện tượng tảo tàn, pH dao động mạnh trong ngày, thiếu oxy vào lúc sang sớm làm cho bị tôm đóng rong, đen mang, vàng mang…

Để khắc phục hiện tượng này cần dùng BKC để cắt tảo theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tuy nhiên cần chú ý là chỉ tạt BKC vào 1/3 ao phía cuối gió vào lúc nắng gắt và không quạt nước, sau đó vớt tảo tàn phía cuối gió, đồng thời sử dụng Zeolite để hấp thụ khí độc do xác tảo lắng dưới đáy ao bị phân hủy sinh ra.

9. Quản lý thức ăn tôm chặt chẽ sau mưa

Thông thường việc điều chỉnh lượng thức ăn hàng ngày dựa vào sàng ăn. Tuy nhiên, nếu thấy thời tiết ảm đạm, sắp mưa cần giảm lượng thức ăn hoặc ngưng cho ăn nếu mưa đến gần. Sau khi mưa dứt thì mới bắt đầu cho tôm ăn trở lại nhưng lượng thức ăn giảm từ 30-50% so với bình thường do các yếu tố môi trường thay đổi đột ngột làm tôm bị sốc, giảm ăn. Nếu cho tôm ăn dư thừa sẽ làm tăng chi phí nuôi, hơn nữa làm ô nhiễm môi trường nước, dẫn đến sự nở hoa của tảo, tăng khí độc…
Bên cạnh đó, trong mùa mưa, tôm nuôi có thể bị mềm vỏ, khó lột xác do độ kiềm giảm thấp. Để khắc phục tình trạng này ngoài việc dùng Dolomite, liều lượng 10 – 20 kg/1.000 m3 xử lý từ từ cho đến khi độ kiềm đạt ngưỡng cho phép thì cần cho tôm ăn thức ăn chất lượng cao, có thể trộn vào bữa chính các loại Vitamin C, Vitamin tổng hợp và khoáng chất hàng ngày.

Cách trị nấm đồng tiền trong ao nuôi tôm hiệu quả1. Hướng dẫn cách trị nấm đồng tiền trong ao nuôi tôm đơn giản mà hiệu ...
09/03/2023

Cách trị nấm đồng tiền trong ao nuôi tôm hiệu quả
1. Hướng dẫn cách trị nấm đồng tiền trong ao nuôi tôm đơn giản mà hiệu quả
Ngay khi phát hiện tôm có biểu hiện bị nhiễm nấm đồng tiền, các bạn thực hiện xử lý theo các bước cơ bản sau đây:
– Sử dụng biện pháp hóa học: theo đó các bạn cần dùng thuốc đặc trị nấm đồng tiền. Có thể dùng sản phẩm có thành phần Bronopol hoặc là DBNPA. Đây đều là các chất đặc trị vi nấm gây nhiễm trên động vật thủy sản. Thuốc này có hoạt tính mạnh và độc tính thấp.
Cách dùng như sau: để trị nấm đồng tiền bạn dùng 1kg thuốc cho 2500m3, theo tỷ lệ này nhân lên cho hợp lý. Nếu phòng bệnh thì dùng tỷ lệ thấp hơn, khoảng 1kg/5000m3 nước.
Lưu ý bạn nhớ hòa thuốc trị nấm đều với nước sạch rồi đem tạt đều khắp ao. Cứ 1kg thuốc hòa với 20 lít nước sạch rồi tạt theo thể tích từng ao/bể nuôi tôm.
– Dùng Đồng Sulphate trị nấm đồng tiền: nếu tôm đã lớn hơn 30 ngày tuổi thì các bạn có thể dùng đồng Sulphate. Bạn dùng 0,5 – 0,7 Kg/3.000 – 4.000 m3nước, để có hiệu quả thì bạn dùng khi lúc trời đang nắng to.
– Biện pháp sinh học: biện pháp này trị nấm đồng tiền trong ao nuôi tôm thông qua đặc điểm sinh học của chúng. Theo đó bạn làm giảm ánh sáng chiếu vào ao nuôi, khi đó nấm không được quang hợp được sẽ nhanh chóng chết. Đồng thời bạn gây màu nước cho đậm lên, tăng thêm mực nước để che hết ánh sáng.
Bên cạnh đó, bạn dùng thêm men vi sinh với liều cao để tạt xuống ao liên tục, nhất là ở khu vực dọc mép nước và những chỗ mà xuất hiện nấm. Qua đó giúp ức chế sự phát triển của nấm hiệu quả hơn, tránh bào tử nấm phát tán và sinh độc tố.
Chú ý: không được chà hay tẩy các cá thể nấm đồng tiền bởi vì làm như vậy không thể diệt được chúng mà còn khiến các bào tử nấm càng phát tán mạnh hơn và lây nhanh hơn. Thậm chí chúng còn phát sinh ra độc tố gây ảnh hưởng đến tôm.
2. Các biện pháp cách trị nấm đồng tiền trong ao nuôi tôm
Để phòng ngừa xảy ra nấm đồng tiền, các bạn chủ động ngay từ khâu cải tạo ao.
– Nếu nuôi trong ao lót bạt: bạn sử dụng bạt lót hồ tôm vôi sống CaO đem hòa cùng với nước để thành dung dịch lỏng đậm đặc rồi quét lên bề mặt bạt cũng như các vật dụng trong ao.
nuôi tôm trong ao lót bạt phòng bệnh cho tôm hiệu quả
nuôi tôm trong ao lót bạt phòng bệnh cho tôm hiệu quả
– Với ao đất và phủ bạt ở bờ: thì bạn giữ ẩm đáy ao rồi rắc vôi nóng trên bề mặt đáy ao một lớp dày với liều lượng khoảng từ 700-800kg/1.000 m2.
– Đồng thời pơi ao ngoài nắng khoảng 2-3 ngày rồi xịt rửa, vệ sinh lại ao cho kỹ. Các dụng cụ lẫn thiết bị đặt trong ao nuôi cũng cần khử trùng.

Một số bệnh và biện pháp trị bệnh trên cá Chép thời điểm giao mùa Xuân sang mùa Hè1. Bệnh đốm đỏ trên cá chépDấu hiệu bệ...
07/03/2023

Một số bệnh và biện pháp trị bệnh trên cá Chép thời điểm giao mùa Xuân sang mùa Hè
1. Bệnh đốm đỏ trên cá chép
Dấu hiệu bệnh: Bệnh Đốm đỏ (RSD) là một căn bệnh nguy hiểm trên cá chép, còn có tên gọi khác là bệnh xuất huyết hay hội chứng viêm loét lây lan (EUS). Bệnh chủ yếu xuất hiện vào mùa xuân, đầu mùa hè và mùa thu. Khi nhiễm bệnh, cá chép có dấu hiệu bỏ ăn, bơi lờ đờ trên tầng mặt, da cá tối màu, mất nhớt, xuất hiện các đốm đỏ trên thân và các gốc vây quanh miệng, vảy rụng và b**g ra, các vết loét ăn sâu vào cơ thể và có mùi tanh, hậu môn sưng đỏ, xuất huyết nội tạng,…
Cách điều trị: Xử lý môi trường nước bằng thuốc tím với liều lượng 1kg/1000m3 nước, hoặc BKC 1 lít/3000m3 nước kết hợp dùng thuốc Tiên Đắc với liều lượng 1kg/1000kg thức ăn để điều trị bệnh, cho cá ăn liên tục trong 5 – 7 ngày liên tục.
2. Bệnh trùng mỏ neo trên cá chép
Dấu hiệu bệnh: Bệnh chủ yếu gây tác hại lớn cho cá giống và cá hương, đối với cá lớn trùng mỏ neo ít gây hại hơn tuy nhiên lại tạo điều kiện thuận lợi cho các tác nhân khác xâm nhập tấn công cá như: nấm, vi khuẩn,… tiềm ẩn nhiều nguy cơ chết hàng loạt. Cá nhiễm bệnh thường có dấu hiệu: Kém ăn, gầy yếu, các chỗ trùng bám vào bị viêm và xuất huyết,…
Cách điều trị: Sử dụng lá xoan bó thành từng bó rồi cho xuống ao, liều lượng 5 – 7 kg/100m2. Sau khoảng 5 – 7 ngày tiến hành vớt lá xoan lên và nếu có điều kiện nên thay nước 30 – 50 % nước trong ao nuôi.
3. Bệnh thối mang trên cá chép
Dấu hiệu bệnh: Đây là dịch bệnh thường xuất hiện vào mùa xuân, đầu hè và mùa thu bởi khi đó nhiệt độ thường vào khoảng 25 – 300C, rất lý tưởng để bùng phát bệnh. Khi quan sát, có thể dễ dàng nhận thấy cá tách đàn, bơi lội chậm chạp trên mặt nước, da cá chuyển dần sang màu đen, mang rách nát, thối rữa và dính đầy bùn, xương nắp mang và lớp biểu bì trong mang xuất huyết,…
Cách điều trị: Trộn kháng sinh (Erythromycine, Oxytetracycien) vào thức ăn và cho cá ăn liên tục 5 – 7 ngày, kết hợp tạt vôi xuống ao với liều 1 – 2 kg/100m3 nước.

Kỹ thuật nuôi lươn sinh sản Sinh sản lươn bán nhân tạo, kỹ thuật đơn giản phù hợp với các hộ dân có diện tích nhỏ, giúp ...
04/03/2023

Kỹ thuật nuôi lươn sinh sản
Sinh sản lươn bán nhân tạo, kỹ thuật đơn giản phù hợp với các hộ dân có diện tích nhỏ, giúp người nuôi chủ động nguồn giống trong sản xuất.
1. Chuẩn bị bể nuôi
Vị trí bể được chọn ở nơi đất bằng phẳng, có tán cây cao thoáng mát. Diện tích bể nuôi dao động từ 15- 30m2, bể thường có hình chữ nhật, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng trở lên, để thuận lợi cho việc chăm sóc và thu trứng.
Khung bể được làm bằng sắt hoặc tre gỗ, sau đó dùng bạt nilon hoặc cao su quây kín đáy và xung quanh, cao từ 0,8 - 1,2m. Sau khi quây bạt nên bơm nước vào bể để kiểm tra, nếu thấy nước rò rỉ phải hàn kín ngay. Chuyển đất bùn vào bể, đất bùn phải sạch, không ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và có thể trộn thêm rơm rạ mục (chiếm khoảng 10 - 15%). Lượng bùn trong bể sâu 30cm, sau đó đổ thêm 2 lớp bùn chạy dọc theo hai bên cạnh thành bể rộng 1 - 1,2m và cao 40cm làm nơi trú ngụ cho lươn. Tạo một con mương dọc theo giữa bể rộng từ 0,6 - 1m. Lấy nước vào bể, ngập mương nước 20 - 30cm và để phần đất hai bên nhô cao 10 - 15cm. Mương nước thả bèo lục bình hoặc các loại cây thủy sinh khác. Nước cấp vào bể là nước sạch (nước giếng khoan, nước thủy lợi), không bị ô nhiễm hay ô nhiễm sắt, phèn, pH 6,5 - 7,5. Có thể dùng lá dừa, cọ đan thành tấm đậy che mát cho lươn.
2. Thả và nuôi vỗ
Lươn bố mẹ được mua từ các hộ nuôi quanh vùng hoặc các trạm trại sản xuất, nên mua ít nhất từ 2 nơi khác nhau để tránh hiện tượng cận huyết. Không nên mua lươn ngoài tự nhiên để tránh mua phải lươn xiệc điện, lươn thu gom từ vùng khác bị nhốt lâu ngày.
Lươn là loài lưỡng tính, khi thành thục và bắt đầu sinh sản thì đa số là lươn cái, tuy nhiên sau một thời gian sinh sản và đạt kích cỡ lớn hơn chúng sẽ chuyển thành lươn đực. Do vậy, lươn cái khi mua về phải đạt 10 tháng tuổi trở lên và trọng lượng 20 - 30 con/kg (cỡ nhỏ hơn 30cm), lươn đực 4 - 8 con/kg (cỡ từ 45cm trở lên), tỷ lệ đực/cái là 1/1,5.
Lươn mua về phải trơn nhẵn, bóng, không bị dị hình, hoạt động mạnh và không bị xây xát trên mình. Nên mua và vận chuyển lươn lúc trời mát (sáng sớm hoặc chiều tối). Khi mua về nên thả lươn vào chậu cho nghỉ 1 - 2 giờ, sau đó dùng nước muối (5%) tắm cho lươn 20 phút để loại bỏ các loại ký sinh trùng và nấm ký sinh. Khi thả cần nhẹ nhàng tránh gây stress cho lươn, mật độ thả 15 - 20 con/m2.
Lươn mới thả, ngày đầu không cần cho ăn để lươn quen với nơi ở mới.Thời gian nuôi vỗ thường kéo dài trong 3 tháng (tháng 1 - 3). Thức ăn cho lươn là cua, tép, ốc, cá tạp, trùn quế, giun đất… và cám công nghiệp 42 - 45% đạm. Thức ăn tươi được băm nhỏ vừa với cỡ miệng, liều lượng cho ăn 3 - 4% trọng lượng thân, ngày cho ăn 1 lần vào 17- 18 giờ hàng ngày. Thức ăn cho vào sàng ăn và đặt ở vị trí cố định trong mương nước giữa bể nuôi. Sau khi cho ăn 2 giờ phải vớt bỏ thức ăn thừa để tránh ô nhiễm nước. Thức ăn cho lươn phải tươi, không cho ăn thức ăn cũ, ôi thiu. Bổ sung Vitamin C, men tiêu hóa… liều lượng 5 - 6 mg/kg thức ăn để tăng sức đề kháng cho lươn. Cho ăn đủ, đúng khẩu phần, khi thời tiết thay đổi nên giảm thức ăn và tăng lên khi lươn ăn khỏe trở lại. Định kỳ thay nước bể 1 tuần/lần, tuy nhiên có thể thay sớm hơn nếu nước bể nuôi bị ô nhiễm.
3. Thu và ấp trứng
Chuẩn bị các dụng cụ để vớt và ấp trứng lươn, như vợt lưới có kích cỡ mắt lưới nhỏ (2,5mm) sục khí, chậu nhựa và bể ương lươn giống. Sau 3 tháng nuôi vỗ, lươn bắt đầu sinh sản tự nhiên trong ao.
Biểu hiện của lươn sinh sản: Khi thấy có tổ bọt xuất hiện trên miệng hang hoặc trên mặt nước và tổ bọt lớn dần vào chiều tối, thì sáng hôm sau lươn đã đẻ. Trứng bám vào tổ bọt và có màu vàng nhạt, trong suốt, đường kính trứng khoảng 3,5mm. Tùy theo cỡ lươn lớn hay nhỏ mà số lượng trứng thu được rất khác nhau, dao động từ vài chục đến vài trăm trứng một ổ. Sau khi đẻ lần 1 thì khoảng 1 - 15 ngày sau lươn tiếp tục đẻ lứa mới. Khi phát hiện ổ trứng lươn, cần dùng vợt để vớt trứng, rửa sạch và ấp trong các chậu nhựa (đường kính 40cm) có chứa nước sạch và sục khí nhẹ. Nhiệt độ ấp dao động từ 28 - 300C, pH 6 - 8, ôxy đạt trên 5 ppm. Sau 5 ngày, trứng bắt đầu nở và 2 - 3 ngày sau thì nở hết hoàn toàn.
4. Ương bột
Lươn con mới nở thân rất nhỏ, dưới bụng mang noãn hoàng to, chiều dài tối đa 2cm, ít cử động, chỉ nằm im dưới đáy bể, nên trong thời gian này sục khí phải được duy trì liên tục. Lươn nở được 5 ngày thì chuyển sang bể ương trong nhà, bắt đầu cho ăn trứng nước, trùn chỉ, loăng quăng (thức ăn chiếm 6 - 10% trọng lượng thân) cho ăn 4 lần/ngày. Sau 10 ngày thì ăn trùn quế băm nhỏ, 15 ngày tuổi bắt đầu cho ăn cá xay nhuyễn. Lươn từ 30 ngày tuổi trở lên cho ăn ốc bươu vàng xay nhỏ. Thời điểm này nên bổ sung vitamin, khoáng để tăng cường sức đề kháng cho lươn con. Sau 2 - 3 tháng ương nuôi, lươn đạt trọng lượng từ 5 - 10 g/con, cỡ 10 - 15 cm/con thì có thể xuất bán giống hoặc chuyển qua bể nuôi thịt.

Kỹ thuật nuôi cá tra thương phẩm trong aoMặc dù cá tra chịu rất tốt trong điều kiện nuôi mật độ cao và nước ao ít thay đ...
03/03/2023

Kỹ thuật nuôi cá tra thương phẩm trong ao
Mặc dù cá tra chịu rất tốt trong điều kiện nuôi mật độ cao và nước ao ít thay đổi, nhưng pahỉ chú ý định ký thay bỏ nước cũ và cấp nước mới để môi trường ao luôn sạch, phòng cho cá không bị nhiễm bệnh.
1. Chuẩn bị ao nuôi
Ao nuôi cá tra có diện tích từ 500 m2 trở lên, có độ sâu nước 1,5-2m, bờ ao chắc chắn và cao hơn mực nước cao nhất trong năm. Cần thiết kế cống để chủ động cấp thoát nước dễ dàng cho ao. Trước khi thả cá phải thực hiện các bước chuẩn bị sau:
- Tháo cạn hoặc tát cạn ao, bắt hết cá trong ao. Dọn scạh rong, cỏ dưới đáy ao và bờ ao.
- Vét bớt bùn lỏng đáy ao, chỉ để lại lớp bùn đáy dày 0,2-0,3 m.
- Lấp hết hang hốc, lỗ mọi và tu sửa lại bờ, mái bờ ao.
- Dùng vôi bột rải khắp đáy ao va bờ ao, 7-10 kg/100m2.
- Phơi đáy ao 2-3 ngày.
Sau cùng cho nước từ từ vào ao qua cống có chắn lưới lọc để ngăn cá dữ và dịch hại lọt vào ao.
2. Thả cá giống
Cá thả nuôi phải mạnh khoẻ, đều cỡ, không bị sây sát, nhiều nhớt, bơi lội nhanh nhẹn.
- Kích cỡ cá thả: 10-12 cm
- Mật độ thả nuôi: 15-20 con/m2.
3. Thức ăn
Sử dụng nguyên liệu có sẵn tại dịa phương và phối chế hợp lý để đảm bảo hàm lượng protein từ 15-20%. Một số công thức thức ăn có thể tham khảo ở bảng sau:
- Cách cho ăn: Các nguyên liệu được xay nhuyễn, trộn đều cùng chất kết dính (bột gòn) để hạn chế việc tan rã nhanh của thức ăn, sau đó rải từ từ cho cá ăn từng ít một cho đến khi hết thức ăn. Mỗi ngày cho cá ăn 2 lần sáng và chiều tối Khẩu phần thức ăn 5-7% trọng lượng thân.
4. Quản lý chăm sóc
- Theo dõi mức độ ăn của cá để điều chỉnh tăng giảm cho phù hợp. Khi bắt đầu cho ăn vì cá đói nên tập trung để giành ăn. Khi ăn đr no thì cá tản ra xa, khôn go lại nữa.
- Mặc dù cá tra chịu rất tốt trong điều kiện nuôi mật độ cao và nước ao ít thay đổi, nhưng pahỉ chú ý định ký thay bỏ nước cũ và cấp nước mới để môi trường ao luôn sạch, phòng cho cá không bị nhiễm bệnh. Cứ 10 ngày thì thay ½-1/3 nước cũ và cấp đủ nước sạch cho ao.
5. Thu hoạch
Thời gian nuôi trung bình 10 tháng, cá dạt cỡ 0,7-1,5 kg/con. Có thể thu hoạch 1 lần và giữ lại cá nhỏ chưa đạt cỡ thương phẩm. Sau vụ thu hoạch phải tát cạn ao và làm công tác chuẩn bị cho vụ nuôi kế tiếp.

Tư vấn kỹ thuật nuôi ốc bươu đen trong bể bạt đạt hiệu quả nhấtMô hình nuôi ốc bươu đen ở trong bể lót bạt khá đơn giản ...
02/03/2023

Tư vấn kỹ thuật nuôi ốc bươu đen trong bể bạt đạt hiệu quả nhất
Mô hình nuôi ốc bươu đen ở trong bể lót bạt khá đơn giản nhưng cần đủ các bước:
1. Chuẩn bị bể nuôi ốc bươu đen
Căn cứ theo nhu cầu, số lượng ốc mà bạn có thể làm các bể nuôi có diện tích phù hợp, ít nhất tầm 5-30m2 trên mỗi bể. Có thể là bể chìm hay bể nổi đều được, đặt ở nơi thoáng mát, có cây cối che càng tốt hoặc làm thêm mái che.
+ Với bể chìm: bạn đào ao theo kích thước đã xác định, đảm bảo độ sâu của ao khoảng 1-1,5m. Đáy bể hơi nghiêng một chút, gần nơi dễ cấp thoát nước. Làm phẳng đáy bể và các bờ, sau đó dùng bạt phủ kín tất cả bể và thành, dùng cọc cố định các góc sao cho phẳng.
+ Với bể nổi: cách này khá đơn giản, bạn chuẩn bị các cọc dài 1.5m trở nên. Có thể là cọc tre, gỗ hay thanh sắt đều được. Đóng các cột này vào vị trí làm thành bể, đóng cọc sao cho dư ra 1m tính từ mặt đất lên. Lấy bạt lót vào rồi cố định bạt cho chắc chắn.
Ngoài ra bạn có thể làm bể xi măng, dễ di chuyển và chắc chắn hơn, sau đó lót bạt vào. Khi bể làm xong thì bạn bơm nước vào, thả bèo để lọc nước tầm 2-3 ngày.
2. Cho cá thể vào bể nuôi ốc bươu đen
Khác với nuôi tôm hay cá, ếch, khi nuôi ốc bạn cần có giá thể ở bên trong bể để ốc bám vào. Giá thể này có thể là bèo cái, rau muống, bèo tây, bèo tấm hay cây khoai ngứa…Điều này giúp ốc thích nghi tốt, hạn chế ốc chết và giúp ốc lớn nhanh hơn.
3. Lựa chọn ốc bươu giống
Nên chọn ốc giống khỏe mạnh, không bị sưng vòi và mòn đít, vỏ có màu tươi sáng, tránh mua nhầm lẫn phải ốc bươu vàng. Ốc giống chọn xong thì bạn cần làm sạch rồi mới thả vào bề, tránh rong rêu bám ở vỏ ốc sẽ làm giảm oxy ở trong nước và gây ra mùi khó chịu.
4. Thả ốc bươu đen vào bể bạt
Mật độ thả thích hợp nhất là khoảng 10kg ốc giống/30 mét vuông, tương đương 1kg/m2. Hoặc là thả mật độ 80-100 con / m2.
5. Cho ốc ăn và chăm sóc ốc bươu đen
Bạn có thể cho ốc ăn các loại bèo non, lá cây băm nhỏ, khi lớn dần thì không cần thái. Các loại trái cây, các loại rau xanh hay chế phẩm khác. Cho ăn đều đặn, vừa phải.
Thay nước thường xuyên cho ốc, tầm 5-7 ngày thì thay một lần, thay từ 30-70% nước ao.
6. Thu hoạch ốc thương phẩm
Tầm 3-4 tháng sau là có thể thu hoạch được. Ngay từ tháng thứ 3 bạn có thể lọc dần các con to để thu hoạch trước.

Việt Farm sẽ chia sẻ đến bạn năm biện pháp quyết định hiệu quả nuôi tôm sú như sau:1.    Cải tạo ao, đầm nuôi tôm: Phải ...
01/03/2023

Việt Farm sẽ chia sẻ đến bạn năm biện pháp quyết định hiệu quả nuôi tôm sú như sau:
1. Cải tạo ao, đầm nuôi tôm: Phải bảo đảm đúng kỹ thuật, chỉ nên nuôi tôm một vụ trong năm để ao có thời gian nghỉ, tạo môi trường ổn định cho vụ nuôi sau đạt hiệu quả. Khi thả tôm giống cần quan sát thời tiết, môi trường nguồn nước và độ mặn.
2. Bố trí diện tích ao nuôi tôm: Cần có hệ thống ao lắng tương xứng để bảo đảm cấp, thay nước khi cần thiết, cần có khu vực chứa bùn thải trong quá trình cải tạo ao để tránh ô nhiễm môi trường ao nuôi.
3. Mật độ thả tôm giống: Không quá 20 con/m2, sẽ phù hợp trình độ quản lý, đặc điểm sinh trưởng của tôm nuôi, thời gian thả tôm giống đến khi thu hoạch tôm khoảng 120-140 ngày.
4. Lắp đặt thiết bị trong ao nuôi: Phải tùy theo hiện trạng, hình dạng ao nuôi để gom được các chất thải theo mong muốn. Số cánh quạt nước trong ao nuôi để bổ sung ô-xy hợp lý nhất một cánh/2.000 con tôm.
5. Quản lý chất lượng nước: Tùy theo nguồn nước mặn từng năm mà đưa ra quy trình nuôi và xử lý cho phù hợp, nhất là ứng dụng các chế phẩm vi sinh theo sự khuyến cáo của ngành thủy sản.

Những kinh nghiệm cần quan tâm trong mô hình nuôi cá nước ngọtTừ nghiên cứu, những loài cá thuộc nhóm cá nước ngọt đều d...
01/03/2023

Những kinh nghiệm cần quan tâm trong mô hình nuôi cá nước ngọt
Từ nghiên cứu, những loài cá thuộc nhóm cá nước ngọt đều dễ nuôi. Hơn thế nữa, cá đều nhanh lớn và mang lại giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, loài cá nước ngọt có những đặc điểm riêng bà con cần lưu ý để nuôi trồng đạt kết quả như ý muốn.
1. Cách làm ao nuôi cá nước ngọt phù hợp
Diện tích ao nuôi cá từ 500m2 trở lên. Đây là diện tích phù hợp cho đàn cá bơi lội và phát triển tốt.
Độ sâu ao từ 1,2-1,5m. Vì cá nước ngọt ăn ở tầng giữa và đáy, việc này phù hợp cho cá sống và ăn thức ăn tốt.
Đặt ao gần chỗ thoát nước. Điều này thuận tiện cho bà con thường xuyên thay nước và vệ sinh ao.
Không đặt ao gần nơi ô nhiễm môi trường. Vi khuẩn có hại sẽ dễ xâm nhập gây bệnh cho đàn cá.
Mặt ao phải thông thoáng để cá dễ hấp thụ oxy. Ô-xy hòa tan vào nước tạo sự sống ổn định cho cá.
Nhiệt độ nước từ 15-280C. Ngoài ra, có rất nhiều kinh nghiệm thú vị được các chuyên gia đánh giá cao bà con có thể tham khảo.
2. Cách chọn giống cá nước ngọt đạt tiêu chuẩn
Ngay từ bước chọn giống, bà con nên chú ý quan sát kỹ để lựa con giống tốt. Những con giống đạt tiêu chuẩn sẽ đảm bảo sự sống và phát triển lâu dài. Dưới đây là một số điều cần lưu ý:
- Chọn cá giống đều, có ngoại hình đẹp.
- Xác định rõ sẽ nuôi loài cá nào. Ví dụ: Cá chép, cá rô phi hoặc cá chim trắng,…
- Chọn con giống bơi lội nhanh, không bị bệnh.
- Không chọn cá bị xây xước, dị tật. Tránh cho đàn cá về sau nhiễm bệnh , hao hụt cá.
Thả cá giống vào sáng sớm. Lúc này trời râm mát. Trước lúc thả, ngâm cá trong bọc chứa nước từ 15-20 phút. Sau đó, mới mở bọc cho cá từ từ vào ao. Điều này tránh cho cá bị sốc khi gặp môi trường nước mới.
3. Những loại thức ăn phù hợp cho mô hình nuôi cá nước ngọt.
Ngoài tự nhiên, cá nước ngọt ăn tạp ở tầng giữa và tầng đáy. Cá thường ăn giáp xác, rau cỏ dại. Tuy nhiên, trong nuôi trồng thì bà con chọn thức ăn công nghiệp sẽ đảm bảo sự phát triển lâu dài cho đàn cá. Bà con nên đọc bài hướng dẫn cách dùng và công dụng của thuốc Vitamin C.
Cho cá ăn 2 lần/ ngày. Vào lúc 7h, 12h, 15h và 18h. Đây là khoảng thời gian phù hợp, trời mát. Đàn cá sẽ ăn nhiều và dễ hấp thụ.
Thức ăn xanh như rau cỏ, giun đất,…chiếm 20% so với tổng lượng thức ăn của cá.
Kiểm tra sàn thức ăn ở tầng đáy hàng ngày. Xem thức ăn đã hết chưa hay còn nhiều. Việc này giúp bà con xác định được nên cho thức ăn nhiều hay ít vào lần sau.
Thường xuyên bổ sung Vitamin C và men tiêu hóa cho cá. Tăng sức đề kháng với vi khuẩn gây bệnh.
Quan sát kỹ, tránh trường hợp cá thiếu ăn. Điều này sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của cả đàn cá.
4. Quy trình quản lý và chăm sóc trong mô hình nuôi cá nước ngọt bạn cần biết
Tuy cá nước ngọt dễ nuôi và nhanh phát triển, nhưng bà con cần biết rõ một số kỹ thuật chăm sóc.
Thường xuyên vệ sinh, thay nước ao. Đây là điều kiện giúp cá có môi trường sống luôn sạch sẽ và an toàn.
Theo dõi cá qua quá trình bơi lội, sức ăn. Việc này giúp các nhà chăn nuôi thủy sản phát hiện kịp thời cá bệnh. Tách những con cá bệnh ra khỏi đàn, tránh trường hợp lây nhiễm cho cả đàn cá.
Luôn bổ sung vitamin C và men tiêu hóa 2 lần/ tuần cho cá.
Kiểm tra nhiệt độ nước thường xuyên.

28/02/2023

❌ BÀ CON CHĂN NUÔI LƯU Ý
MUA 3 ĐƯỢC 5 DUY NHẤT NGÀY HÔM NAY
🔔 VẬT NUÔI CÒI CỌC, CHẬM LỚN ĐÃ CÓ NGAY GIẢI PHÁP 🔔
📌GIẢM 30% CHI PHÍ THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI
👉 Chỉ 01 thìa/ngày. Vật nuôi siêu lớn - siêu béo
👉 Hiệu qủa sau 7 ngày sử dụng.
---------------------------------------------
=> Rút ngắn 1/3 thời gian chăn nuôi. giảm lượng thức ăn, tiết kiệm chi phí.
=> Tăng chất lượng thịt, tăng nạc, nở ức, bụng đùi, giải độc mát gan, vật nuôi dễ dang hấp thụ.
=> Tăng gấp 3 lần lợi nhuận.
❌THÀNH PHẦN VƯỢT TRỘI NHẤT TRONG SẢN PHẨM VỖ BÉO, KHÔNG CHẤT CẤM ❌
-----------------------
📌 Có đầy đủ sản phẩm cho gia súc, gia cầm, thủy hải sản…
❗️ NHANH TAY ĐỂ LẠI SĐT ĐỂ NHẬN ƯU ĐÃI VÀ TƯ VẤN HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
📞 HOTLINE 0898.567.105
📦 Miễn phí vận chuyển, nhận hàng + kiểm tra + thanh toán.
❗️Địa chỉ: Nhà máy 3, lô 3, KCN Phú Thị, Gia Lâm, Hà Nội

20/02/2023

☘️ Hỗ Trợ Bà Con Làm Giàu Từ Chăn Nuôi
💥Dành tặng ưu đãi cho 29 khách hàng đầu tiên
Chỉ 2 thìa/ngày vật nuôi lớn nhanh như thổi
Dành cho Trâu bò, Lợn Gà, Tôm Cá
- Vật nuôi nhiều nạc, k tích nước tích mỡ
- Khung vai, trọng lượng phát triển tối đa
- Hấp thụ 75% lượng đạm gấp 10 lần cám chăn nuôi
- Bộ nông nghiệp kiểm định cấp phép, được các chuyên gia hàng đầu khuyên dùng.
Liên hệ ngay : 0898.567.105

20/02/2023

❌ BÀ CON CHĂN NUÔI LƯU Ý
MUA 3 ĐƯỢC 5 DUY NHẤT NGÀY HÔM NAY
🔔 VẬT NUÔI CÒI CỌC, CHẬM LỚN ĐÃ CÓ NGAY GIẢI PHÁP 🔔
📌GIẢM 30% CHI PHÍ THỨC ĂN CHO VẬT NUÔI
👉 Chỉ 01 thìa/ngày. Vật nuôi siêu lớn - siêu béo
👉 Hiệu qủa sau 7 ngày sử dụng.
---------------------------------------------
=> Rút ngắn 1/3 thời gian chăn nuôi. giảm lượng thức ăn, tiết kiệm chi phí.
=> Tăng chất lượng thịt, tăng nạc, nở ức, bụng đùi, giải độc mát gan, vật nuôi dễ dang hấp thụ.
=> Tăng gấp 3 lần lợi nhuận.
❌THÀNH PHẦN VƯỢT TRỘI NHẤT TRONG SẢN PHẨM VỖ BÉO, KHÔNG CHẤT CẤM ❌
-----------------------
📌 Có đầy đủ sản phẩm cho gia súc, gia cầm, thủy hải sản…
❗️ NHANH TAY ĐỂ LẠI SĐT ĐỂ NHẬN ƯU ĐÃI VÀ TƯ VẤN HOÀN TOÀN MIỄN PHÍ.
📞 HOTLINE 0898.567.105
📦 Miễn phí vận chuyển, nhận hàng + kiểm tra + thanh toán.
❗️Địa chỉ: Nhà máy 3, lô 3, KCN Phú Thị, Gia Lâm, Hà Nội

Address

Lô D2 KCN Hapro, Lệ Chi, Gia Lâm
Hanoi

Telephone

+84898567105

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when GrowMix - Chế Phẩm Sinh Học Vỗ Béo Vật Nuôi posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share