Inox 410

Call Directions Website Contact the business

Inox 410 cung cấp Inox 410 và nhiều sản phẩm đồng nhôm Inox thép công nghiệp

Láp inox 201 và inox 316 đều là thép không gỉ dạng thanh tròn (láp), nhưng khác nhau đáng kể về thành phần hóa học, khả ...
19/08/2026

Láp inox 201 và inox 316 đều là thép không gỉ dạng thanh tròn (láp), nhưng khác nhau đáng kể về thành phần hóa học, khả năng chống ăn mòn và giá thành.
Kimloaiviet.com ;kimloaiviet.net ;0902 456 316
Tiêu chí Inox 201 Inox 316
Thành phần chính Hàm lượng niken thấp, mangan cao Chứa niken cao hơn và khoảng 2–3% molypden (Mo)
Chống gỉ sét Khá tốt trong môi trường thông thường Rất tốt, đặc biệt trong môi trường muối, hóa chất
Chống ăn mòn Trung bình Xuất sắc
Độ bền cơ học Cao, cứng hơn một chút Tốt, dẻo hơn
Khả năng hàn, gia công Tốt Rất tốt
Giá thành Thấp Cao hơn đáng kể
Ứng dụng Nội thất, lan can, đồ gia dụng, kết cấu trong nhà Thiết bị y tế, thực phẩm, hóa chất, hàng hải, môi trường ngoài trời khắc nghiệt
Khi nào nên dùng inox 201?
• Công trình trong nhà, ít tiếp xúc nước mưa.
• Lan can, tay vịn, khung cửa, đồ nội thất.
• Muốn tối ưu chi phí.
Khi nào nên dùng inox 316?
• Khu vực ven biển, môi trường có hơi muối.
• Nhà máy thực phẩm, dược phẩm, hóa chất.
• Thiết bị tiếp xúc nước biển hoặc hóa chất ăn mòn.
• Các hạng mục cần tuổi thọ rất cao.
Cách phân biệt thực tế
• Giá: Inox 316 thường đắt hơn 201 khá nhiều.
• Thử môi trường muối: Inox 201 dễ xuất hiện đốm gỉ hơn khi tiếp xúc nước muối lâu ngày.
• Kiểm tra thành phần bằng máy phân tích kim loại (XRF): Đây là cách chính xác nhất.
• Nam châm: Không phải phương pháp đáng tin cậy vì cả 201 và 316 sau gia công nguội đều có thể hút nam châm ở mức độ khác nhau.
Nếu bạn đang chọn láp inox để làm trục máy, chi tiết cơ khí, lan can, hoặc dùng trong môi trường hóa chất/ngoài trời, hãy cho tôi biết đường kính láp và môi trường sử dụng, tôi có thể tư vấn loại phù hợp và tiết kiệm chi phí nhất.liên hệ kimloaiviet.com 0902 456 316 zalo
Công Ty TNHH MTV Vật Liệu Titan
Cung cấp Inox | Titan | Niken | Nhôm | Đồng | Thép
Hàng có sẵn - Giá cạnh tranh - Phục vụ tốt – Chất lượng Tốt
Mọi chi tiết xin liên hệ: [email protected]
Website : http://kimloaiviet.com
Hotline 1: 0902 456 316 Mr Toàn
Hotline 2: 0936 304 304 Mr Toàn
Hotline 3: 0975 614 697 Mr Toàn
KIM LOẠI VIỆT VƯƠN CAO ĐỂ BAY XA

Sự khác biệt giữa Láp inox 431 và 630 (SUS630 / 17-4PH) đều thuộc nhóm inox martensitic có thể nhiệt luyện để tăng độ cứ...
19/08/2026

Sự khác biệt giữa Láp inox 431 và 630 (SUS630 / 17-4PH) đều thuộc nhóm inox martensitic có thể nhiệt luyện để tăng độ cứng, nhưng chúng phục vụ các mục đích khác nhau.
Kimloaiviet.com ;kimloaiviet.net ;0902 456 316
Tiêu chí Inox 431 Inox 630 (17-4PH)
Loại thép Martensitic inox Precipitation Hardening (PH) inox
Độ bền kéo Cao Rất cao
Độ cứng sau nhiệt luyện Cao Cao hơn đáng kể
Giới hạn chảy Tốt Rất tốt
Chống ăn mòn Tốt Tốt đến rất tốt
Gia công Dễ hơn Khó hơn một chút
Giá thành Thấp hơn Cao hơn
Ứng dụng Trục, ty, bulông, chi tiết cơ khí Khuôn, trục chịu tải lớn, hàng không, dầu khí, chi tiết chính xác
1. Về độ bền cơ học
630 (17-4PH) có độ bền kéo và giới hạn chảy cao hơn 431 sau xử lý nhiệt. Trong các ứng dụng chịu tải nặng, rung động hoặc va đập liên tục, 630 thường được ưu tiên.
Ví dụ:
• 431 thường đạt độ bền kéo khoảng 900–1200 MPa tùy nhiệt luyện.
• 630 có thể đạt 1100–1300 MPa hoặc cao hơn ở trạng thái H900.
2. Về chống gỉ
431 có khả năng chống gỉ tốt hơn các mác martensitic thông thường như 410, 420. Tuy nhiên 630 thường có khả năng chống ăn mòn tương đương hoặc nhỉnh hơn trong nhiều môi trường công nghiệp nhờ thành phần Cr-Ni-Cu và cơ chế hóa bền kết tủa.
3. Về độ dai
431 thường có độ dai va đập tốt hơn ở cùng mức độ cứng, nên nhiều nhà sản xuất chọn 431 cho các trục dài, trục chân vịt hoặc chi tiết cần chống gãy giòn.
4. Về giá thành
630 đắt hơn 431 khá nhiều do:
• Thành phần hợp kim phức tạp hơn.
• Quy trình nhiệt luyện PH đặc biệt.
• Thường được dùng cho các ngành yêu cầu cao như hàng không, dầu khí, khuôn chính xác.
Chọn loại nào?
• Chọn 431 nếu cần:
o Trục, ty dẫn hướng, bulông cường độ cao.
o Chịu mài mòn khá.
o Tiết kiệm chi phí.
• Chọn 630 (17-4PH) nếu cần:
o Độ bền cực cao.
o Độ ổn định kích thước sau nhiệt luyện.
o Khuôn, trục chịu tải nặng, chi tiết CNC chính xác, đồ gá, cơ khí hàng không hoặc dầu khí.
Nếu bạn cho biết cụ thể đang làm trục, khuôn, ty ben, chốt định vị, bánh răng hay chi tiết máy gì, mình có thể tư vấn nên dùng 431 hay 630 và độ cứng HRC phù hợp.liên hệ kimloaiviet.com ;kimloaiviet.net ;0902 456 316 zalo
Công Ty TNHH MTV Vật Liệu Titan
Cung cấp Inox | Titan | Niken | Nhôm | Đồng | Thép
Hàng có sẵn - Giá cạnh tranh - Phục vụ tốt – Chất lượng Tốt
Mọi chi tiết xin liên hệ: [email protected]
Website : http://kimloaiviet.com
Hotline 1: 0902 456 316 Mr Toàn
Hotline 2: 0936 304 304 Mr Toàn
Hotline 3: 0975 614 697 Mr Toàn
KIM LOẠI VIỆT VƯƠN CAO ĐỂ BAY XA

Sự khác biệt giữa Láp Inox 430 và 440C là hai loại thép không gỉ có thành phần và tính chất rất khác nhau, nên nếu bạn h...
14/08/2026

Sự khác biệt giữa Láp Inox 430 và 440C là hai loại thép không gỉ có thành phần và tính chất rất khác nhau, nên nếu bạn hỏi về láp inox (thanh tròn inox) thì việc chọn loại nào phụ thuộc vào mục đích sử dụng.
Kimloaiviet.com ;kimloaiviet.net ;0902 456 316
Tiêu chí Inox 430 Inox 440C
Nhóm thép Ferritic Martensitic
Hàm lượng Carbon Thấp (≤ 0,12%) Cao (khoảng 0,95–1,2%)
Hàm lượng Crom 16–18% 16–18%
Độ cứng Thấp đến trung bình Rất cao sau nhiệt luyện
Chống mài mòn Trung bình Rất tốt
Chống ăn mòn Khá tốt Tốt nhưng thường kém hơn 430 trong một số môi trường ẩm
Khả năng gia công Dễ Khó hơn
Từ tính Có Có
Giá thành Thấp Cao hơn đáng kể
1. Về độ cứng và chịu mài mòn
440C vượt trội hoàn toàn. Sau khi tôi và ram nhiệt luyện, độ cứng có thể đạt khoảng 58–60 HRC.
Vì vậy 440C thường được dùng cho:
• Dao công nghiệp
• Vòng bi chính xác
• Trục chịu mài mòn
• Khuôn và chi tiết cơ khí chính xác
Trong khi đó 430 phù hợp cho:
• Trục thông thường
• Giá đỡ
• Chi tiết trang trí
• Thiết bị gia dụng
2. Về khả năng chống gỉ
430 có khả năng chống ăn mòn khá tốt trong môi trường thông thường nhờ hàm lượng carbon thấp.
440C vẫn là thép không gỉ nhưng vì chứa nhiều carbon nên nếu bảo quản kém hoặc làm việc trong môi trường muối, hóa chất, độ ẩm cao thì dễ xuất hiện rỉ sét bề mặt hơn so với các inox chuyên chống ăn mòn.
3. Về độ bền cơ học
440C có:
• Giới hạn bền kéo cao hơn.
• Chịu tải và chống biến dạng tốt hơn.
• Tuổi thọ cao hơn khi có ma sát liên tục.
430 có độ dẻo và khả năng tạo hình tốt hơn.
4. Nếu dùng làm láp (trục)
• Láp dẫn hướng, trục máy, trục trượt cần chống mài mòn cao → nên chọn 440C.
• Láp kết cấu, trục quay tải nhẹ, môi trường ít ma sát → 430 kinh tế hơn.
• Láp dùng trong môi trường ẩm hoặc ngoài trời → nhiều trường hợp người ta còn ưu tiên inox 304 hoặc 316 hơn cả 430 và 440C.
Tóm tắt
• 430: rẻ hơn, chống gỉ tốt, độ cứng vừa phải.
• 440C: cứng hơn rất nhiều, chịu mài mòn tốt, phù hợp các chi tiết cơ khí chính xác nhưng giá cao hơn và cần quan tâm đến chống ăn mòn.
Nếu bạn đang định làm láp cho máy CNC, máy in 3D, trục dẫn hướng, trục băng tải hoặc trục quay động cơ, mình có thể tư vấn cụ thể loại nào phù hợp hơn.liên hệ kimloaiviet.com 0902 456 316 zalo
Công Ty TNHH MTV Vật Liệu Titan
Cung cấp Inox | Titan | Niken | Nhôm | Đồng | Thép
Hàng có sẵn - Giá cạnh tranh - Phục vụ tốt – Chất lượng Tốt
Mọi chi tiết xin liên hệ: [email protected]
Website : http://kimloaiviet.com
Hotline 1: 0902 456 316 Mr Toàn
Hotline 2: 0936 304 304 Mr Toàn
Hotline 3: 0975 614 697 Mr Toàn
KIM LOẠI VIỆT VƯƠN CAO ĐỂ BAY XA

Láp inox 303 và 321 đều là thép không gỉ austenitic, nhưng được thiết kế cho các mục đích rất khác nhau.Kimloaiviet.com ...
13/08/2026

Láp inox 303 và 321 đều là thép không gỉ austenitic, nhưng được thiết kế cho các mục đích rất khác nhau.
Kimloaiviet.com ;kimloaiviet.net ;0902 456 316
Tiêu chí Inox 303 Inox 321
Thành phần đặc biệt Bổ sung lưu huỳnh (S) để dễ gia công Bổ sung titan (Ti) để ổn định cacbua
Khả năng gia công cắt gọt Rất tốt Trung bình
Khả năng hàn Kém hơn Rất tốt
Chống ăn mòn Tốt nhưng thấp hơn 304 Tương đương hoặc nhỉnh hơn 304 trong môi trường nhiệt độ cao
Chịu nhiệt Không chuyên cho nhiệt độ cao Rất tốt, dùng được khoảng 800–900°C và cao hơn trong một số ứng dụng
Độ bền ở nhiệt độ cao Không nổi bật Cao
Giá thành Thường thấp hơn Thường cao hơn
1. Inox 303
Được phát triển để gia công cơ khí dễ dàng như:
• Tiện, phay, khoan, taro.
• Chế tạo trục, bu lông, đai ốc, chi tiết máy.
• Sản xuất hàng loạt trên máy CNC.
Ưu điểm:
• Tốc độ gia công nhanh.
• Ít mòn dao.
• Bề mặt gia công đẹp.
Nhược điểm:
• Do có lưu huỳnh nên khả năng chống ăn mòn và hàn giảm so với các mác inox khác.
2. Inox 321
Là inox được thêm titan để ngăn hiện tượng kết tủa cacbua crom khi làm việc ở nhiệt độ cao.
Ứng dụng:
• Hệ thống ống xả.
• Lò công nghiệp.
• Thiết bị hóa chất nhiệt độ cao.
• Ngành hàng không, năng lượng.
Ưu điểm:
• Chịu nhiệt và chống oxy hóa tốt.
• Sau khi hàn ít bị ăn mòn liên tinh thể.
• Độ ổn định cơ tính cao khi làm việc lâu ở nhiệt độ cao.
Nhược điểm:
• Khó gia công hơn 303.
• Giá cao hơn.
Nên chọn loại nào?
• Nếu làm trục máy, chốt, bạc, chi tiết tiện CNC, ưu tiên inox 303.
• Nếu làm chi tiết chịu nhiệt, hệ thống khí nóng, thiết bị hàn nhiều hoặc làm việc trên 500°C, chọn inox 321.
• Nếu chỉ cần chống gỉ thông thường và dễ mua, nhiều trường hợp inox 304 lại là lựa chọn kinh tế hơn cả.
Nếu bạn cho biết cụ thể đang làm láp tròn đặc (trục) dùng trong môi trường nào (ngoài trời, nước biển, hóa chất hay nhiệt độ cao), mình có thể tư vấn mác inox phù hợp hơn.liên hệ kimloaiviet.net 0902 456 316 zalo
Công Ty TNHH MTV Vật Liệu Titan
Cung cấp Inox | Titan | Niken | Nhôm | Đồng | Thép
Hàng có sẵn - Giá cạnh tranh - Phục vụ tốt – Chất lượng Tốt
Mọi chi tiết xin liên hệ: [email protected]
Website : http://kimloaiviet.com
Hotline 1: 0902 456 316 Mr Toàn
Hotline 2: 0936 304 304 Mr Toàn
Hotline 3: 0975 614 697 Mr Toàn
KIM LOẠI VIỆT VƯƠN CAO ĐỂ BAY XA

Address

Ninh Kiều
Can Tho
900000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Inox 410 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Contact The Business

Send a message to Inox 410:

Shortcuts

Share