Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Minh Đức Đắk Nông

Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Minh Đức Đắk Nông Contact information, map and directions, contact form, opening hours, services, ratings, photos, videos and announcements from Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Minh Đức Đắk Nông, Construction Company, Tổ dân phố 3, Phường Nghĩa Phú, Thành phố Gia Nghĩa, Tỉnh Đắk Nông, Gia Nghia.

24/07/2023

Điều kiện và Thủ tục thành lập Công ty ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng

Điều kiện và Thủ tục thành lập CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG DAK NÔNG

Ngày nay, do nhu cầu xây dựng căn hộ chung cư, nhà ở, nhà máy, cơ sở sản xuất,… ngày càng lớn. Vì thế rất cần những công ty xây dựng ra đời để đáp ứng những nhu cầu trên. Bài viết dưới đây CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG DAK NONG sẽ cung cấp các quy định của pháp luật hiện hành về thành lập công ty ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng. Mời quý bạn đọc cùng theo dõi.
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng là ngành nghề kinh doanh được quy định tại Quyết định 27/2018/QĐ-Ttg ngày 06/07/2018 Ban hành hệ thống ngành kinh tế Việt Nam. Theo đó ngành này gồm:

– Xây dựng các công trình xây dựng kỹ thuật dân dụng, bao gồm xây mới, sửa chữa, mở rộng và cải tạo, lắp ghép các công trình đúc sẵn trên công trường và xây dựng các công trình tạm;

– Xây dựng các công trình lớn như đường ô tô, đường phố, cầu, cống, đường sắt, sân bay, cảng và công trình thủy khác, hệ thống thủy lợi, công trình công nghiệp, đường ống và đường điện, khu thể thao ngoài trời…cũng nằm trong phần này. Các công việc này có thể tự thực hiện hay trên cơ sở phí hoặc hợp đồng; Một phần công việc và đôi khi là toàn bộ công việc có thể được thực hiện dưới dạng ký hợp đồng phụ với các nhà thầu khoán.

Điều kiện thành lập công ty ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng?

Theo quy định của pháp luật hiện nay, Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng thuộc thuộc danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định tại Luật Đầu tư 2020. Do đó, ngoài việc phải chuẩn bị hồ sơ hợp lệ để đăng ký thành lập doanh nghiệp thì Quý công ty còn phải đáp ứng các điều kiện của luật chuyên ngành về xây dựng khi đi vào hoạt động kinh doanh. Ví dụ như:

a) Quy định chung về điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân hoạt động xây dựng

– Đối với Cá nhân tham gia hoạt động xây dựng phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

Những chức danh, cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Luật xây dựng bao gồm giám đốc quản lý dự án đầu tư xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì lập thiết kế quy hoạch xây dựng; chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng; tư vấn giám sát thi công xây dựng; chủ trì lập, thẩm tra và quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Chứng chỉ hành nghề được phân thành hạng I, hạng II và hạng III.

– Đối với tổ chức khi tham gia hoạt động xây dựng được phân thành hạng I, hạng II, hạng III do cơ quan nhà nước có thẩm quyền về xây dựng đánh giá, cấp chứng chỉ năng lực.

Các lĩnh vực yêu cầu phải có đủ điều kiện năng lực như:

a) Khảo sát xây dựng;
b) Lập thiết kế quy hoạch xây dựng;
c) Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng;
d) Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng;

đ) Thi công xây dựng công trình;

e) Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình;
g) Kiểm định xây dựng;
h) Quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Tổ chức không yêu cầu phải có chứng chỉ năng lực khi tham gia các công việc sau:

(Điều 148 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020; Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng)

Trình tự Cấp, thu hồi, gia hạn chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng được thực hiện theo Nghị định 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Ngoài ra, đối với mỗi lĩnh vực, tổ chức phải đáp ứng những yêu cầu riêng khi tham gia xây dựng công trình theo Luật xây dựng như: Điều kiện của tổ chức lập thiết kế quy hoạch xây dựng (Điều 150); Điều kiện của tổ chức khảo sát xây dựng (Điều 153); Điều kiện của tổ chức tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, kiểm định xây dựng (Điều 155)…..

b) Điều kiện về giấy phép xây dựng:
Điều kiện cấp giấy phép xây dựng đối với các trường hợp cụ thể được quy định tại các Điều 91, 92, 93 và Điều 94 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung theo quy định tại Luật Kiến trúc năm 2019 và Luật số 62/2020/QH14.
Đối với khu vực chưa có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn thì quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành có liên quan hoặc quy chế quản lý kiến trúc hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về vị trí và tổng mặt bằng (đối với công trình không theo tuyến ngoài đô thị) là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng không yêu cầu lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy định của pháp luật về quy hoạch, công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng do một chủ đầu tư tổ chức thực hiện có quy mô nhỏ hơn 05 héc ta (nhỏ hơn 02 héc ta đối với dự án đầu tư xây dựng nhà ở chung cư) thì quy hoạch phân khu xây dựng là cơ sở để xem xét cấp giấy phép xây dựng.
Đối với các công trình xây dựng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng có yêu cầu thẩm tra theo quy định tại khoản 6 Điều 82 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 24 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14, báo cáo kết quả thẩm tra ngoài các yêu cầu riêng của chủ đầu tư, phải có kết luận đáp ứng yêu cầu an toàn công trình, sự tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của hồ sơ thiết kế xây dựng.

(Điều 41 Nghị định 15/2021/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng)

Lưu ý: các trường hợp không phải xin giấy phép xây dựng:

a) Công trình bí mật nhà nước; công trình xây dựng khẩn cấp;
b) Công trình thuộc dự án sử dụng vốn đầu tư công được Thủ tướng Chính phủ, người đứng đầu cơ quan trung ương của tổ chức chính trị, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị – xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư xây dựng;
c) Công trình xây dựng tạm theo quy định tại Điều 131 của Luật này;
d) Công trình sửa chữa, cải tạo bên trong công trình hoặc công trình sửa chữa, cải tạo mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; nội dung sửa chữa, cải tạo không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng đến an toàn kết cấu chịu lực của công trình, phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, yêu cầu về an toàn phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường;
đ) Công trình quảng cáo không thuộc đối tượng phải cấp giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quảng cáo; công trình hạ tầng kỹ thuật viễn thông thụ động theo quy định của Chính phủ;
e) Công trình xây dựng nằm trên địa bàn hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị phù hợp với quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
g) Công trình xây dựng đã được Cơ quan chuyên môn về xây dựng thông báo kết quả thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở đủ điều kiện phê duyệt thiết kế xây dựng và đáp ứng các điều kiện về cấp giấy phép xây dựng theo quy định của Luật này;
h) Nhà ở riêng lẻ có quy mô dưới 07 tầng thuộc dự án đầu tư xây dựng khu đô thị, dự án đầu tư xây dựng nhà ở có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
i) Công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở nông thôn có quy mô dưới 07 tầng và thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng hoặc quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; công trình xây dựng cấp IV, nhà ở riêng lẻ ở miền núi, hải đảo thuộc khu vực không có quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng; trừ công trình, nhà ở riêng lẻ được xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
k) Chủ đầu tư xây dựng công trình quy định tại các điểm b, e, g, h và i khoản này, trừ nhà ở riêng lẻ quy định tại điểm i khoản này có trách nhiệm gửi thông báo thời điểm khởi công xây dựng, hồ sơ thiết kế xây dựng theo quy định đến cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng tại địa phương để quản lý.

(khoản 30 điều 1 Luật xây dựng 2014 sửa đổi 2020)

Giấy phép xây dựng bao gồm: Giấy phép xây dựng mới; Giấy phép sửa chữa, cải tạo; Giấy phép di dời công trình; Giấy phép xây dựng có thời hạn.

III. THỦ TỤC THÀNH LẬP CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG DAK NONG

Bước 1: Chuẩn bị thông tin thành lập doanh nghiệp

– Loại hình doanh nghiệp: Tùy theo số lượng thành viên góp vốn, nhu cầu và mong muốn mà Doanh nghiệp sẽ chọn loại hình phù hợp với hoạt động kinh doanh của mình. Hiện nay, có những loại hình doanh nghiệp như sau: Doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn (1 thành viên hoặc 2 thành viên trở lên), công ty hợp danh và công ty cổ phần

– Tên doanh nghiệp: Doanh nghiệp lưu ý tên doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện sau:

+ Không đặt tên trùng hoặc gây nhầm lẫn với những doanh nghiệp đã đăng ký trước đó.

+ Không sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

+ Không sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

(Xem them thêm quy định về đặt tên doanh nghiệp tại: Điều 37, 38, 39 Luật Doanh nghiệp, Điều 18, 19 Nghị định 01/2021/NĐ-CP)

– Địa chỉ trụ sở:Trụ sở chính của doanh nghiệp đặt trên lãnh thổ Việt Nam, là địa chỉ liên lạc của doanh nghiệp và được xác định theo địa giới đơn vị hành chính; có số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có); Công ty có thể đặt địa chỉ trụ sở chính tại Nhà ở riêng lẻ hoặc Toà nhà văn phòng, Địa điểm được nhà nước phê duyệt có công năng thương mại (được phép kinh doanh).

Lưu ý: Trụ sở công ty không đực đặt tại Nhà chung cư nếu Chung cư đó chỉ có chức năng để ở (tức không có chức năng kinh doanh).

– Vốn điều lệ: Đối với Công ty hoạt động ngành xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng không phải ngành nghề yêu cầu vốn pháp định. Vì vậy, pháp luật không quy định mức vốn tối thiểu và tối đa.

Lưu ý: Vốn điều lệ phải được góp đủ trong 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép ĐKKD. Trường hợp đối với công ty cổ phần nếu Điều lệ công ty hoặc hợp đồng đăng ký mua cổ phần có quy định mức thời hạn ngắn hơn thì phải tuân theo quy định đó.

– Ngành nghề kinh doanh:

Doanh nghiệp có thể kinh doanh các ngành nghề mà pháp luật không cấm, có thể chuyên về xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng hoặc kinh doanh thêm những ngành nghề phụ bên cạnh các ngành nghề về xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng.

Doanh nghiệp tham khảo quyết định 27/2018/QĐ-TTg để lựa chọn và thêm mã ngành phù hợp với nhu cầu kinh doanh. Sau đây là một số mã ngành nghề thuộc lĩnh vực xây dựng công trình kỹ thuật dân dụngmà doanh nghiệp có thể lựa chọn:

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp

Thành phần hồ sơ thành lập doanh nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và Nghị định 01/2021/NĐ-CP bao gồm:

a) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu;
b) Điều lệ công ty ( áp dụng đối với loại hình công ty hợp danh, công ty TNHH, Công ty cổ phần)
c) Danh sách thành viên hoặc cổ đông công ty (nếu là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh);
d) Bản sao các giấy tờ sau đây:

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

– Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên công ty là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

– Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

e) Giấy ủy quyền trong trường hợp ủy quyền

Bước 3: Nộp Hồ sơ:

– Doanh nghiệp nộp hồ sơ bằng một trong hai cách sau:

+ Cách 1: Nộp trực tiếp tại Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính;

+ Cách 2: Nộp hồ sơ trực tuyến qua mạng điện tử tại Cổng Thông tin Đăng ký doanh nghiệp Quốc gia theo địa chỉ:
Tổ dân phố 3, Phường Nghĩa Phú, Thành phố Gia Nghĩa, Tỉnh Đắk Nông, Việt Nam
Bước 4: Nhận kết quả:

– Sau 3 ngày làm việc, phòng đăng ký kinh doanh sẽ trả kết quả xử lý hồ sơ, nếu hồ sơ ra thông báo bổ sung, doanh nghiệp sửa hồ sơ và nộp lại từ đầu. Trong trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp đến phòng đăng ký kinh doanh để nhận kết quả.

– Lệ phí: lệ phí đăng ký doanh nghiệp: 50.000 đồng/hồ sơ; phí Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp: 100.000/lần (Thông tư 47/2019/TT-BTC)

NHỮNG CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Các thủ tục nào phải làm sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được xem là hoàn thành nước đầu tiên trong việc thành lập công ty. Tuy nhiên, để công ty đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh thì công ty phải thực hiện các công việc ban đầu khi mới thành lập như sau:

– Khắc con dấu cho công ty;

– Treo biển tại trụ sở công ty;

– Mở tài khoản ngân hàng của doanh nghiệp

– Đăng ký chữ ký số điện tử thực hiện nộp thuế điện tử;

– Thực hiện thủ tục khai thuế ban đầu;

– Góp vốn đầy đủ đúng hạn trong thời hạn theo quy định của pháp luật.

Các loại thuế, lệ phí phải đóng sau khi thành lập công ty?

– Lệ phí môn bài: Năm đầu tiên được miễn lệ phí môn bài. Thời hạn nộp lệ phí Môn bài chậm nhất ngày 30/1 hằng năm

– Thuế thu nhập doanh nghiệp: Tùy vào mức doanh thu của doanh nghiệp, công ty sẽ phải đóng số thuế đúng quy định.

Thuế nhu nhập doanh nghiệp = (Doanh thu tính thuế – tất cả các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ, hợp pháp của doanh nghiệp) x Thuế suất 20% (hoặc tuỳ hàng hoá/dịch vụ kinh doanh có được ưu đãi thuế suất doanh nghiệp hay không thì có thể có thuế suất thấp hơn 20%).

– Thuế giá trị gia tăng: Là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Thuế suất GTGT đối với các doanh nghiệp có các mức 0%, 5%, 10% tùy thuộc vào loại hàng hóa, dịch vụ kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp. Công ty kê khai theo tháng hoặc quý.

KHUYẾN NGHỊ CỦA CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG DAK NONG:

[1] Đây là Bài viết khái quát chung về vấn đề pháp lý mà quý Khách hàng, độc giả của CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG DACK NONGđang quan tâm, không phải ý kiến pháp lý nhằm giải quyết trực tiếp các vấn đề pháp lý của từng Khách hàng. Do đó, bài viết này không xác lập quan hệ Khách hàng – Luật sư, và không hình thành các nghĩa vụ pháp lý của chúng tôi với quý Khách hàng.

[2] Nội dung bài viết được xây dựng dựa trên cơ sở pháp lý là các quy định pháp luật có hiệu lực ngay tại thời điểm công bố thông tin, đồng thời bài viết có thể sử dụng những kiến thức hoặc ý kiến của các chuyên gia được trích dẫn từ nguồn đáng tin cậy (nếu có). Tuy nhiên, lưu ý về hiệu lực văn bản pháp luật được trích dẫn trong bài viết có thể đã thay đổi hoặc hết hiệu lực tại thời điểm hiện tại mà mọi người đọc được bài viết này. Do đó, cần kiểm tra tính hiệu lực của văn bản pháp luật trước khi áp dụng để giải quyết các vấn đề pháp lý của mình hoặc liên hệ Luật 3S để được tư vấn giải đáp.

[3] Để được Luật sư, chuyên gia tại CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG DAK NONG hỗ trợ tư vấn chi tiết, chuyên sâu, giải quyết cho từng trường hợp vướng mắc pháp lý cụ thể, quý Khách hàng vui lòng liên hệ Luật 3S theo thông tin sau: Hotline: 0968984848 Zalo/Viber/Call/SMS) hoặc Email: [email protected]

[4] Dịch vụ pháp lý tại ducminhcos tuin=Tư vấn Luật | Dịch vụ pháp lý | Luật sư Riêng | Luật sư Gia đình | Luật sư Doanh nghiệp | Tranh tụng | Thành lập Công ty | Giấy phép kinh doanh | Kế toán Thuế – Kiểm toán | Bảo hiểm | Hợp đồng | Phòng pháp chế, nhân sự thuê ngoài | Đầu tư | Tài chính | Dịch vụ pháp lý khác …

https://minhducdaknong-construction.com/san-pham/xay-dung-cong-trinh-cong-nghiep/

Ngày nay, do nhu cầu xây dựng căn hộ chung cư, nhà ở, nhà máy, cơ sở sản xuất,… ngày càng lớn. Vì thế rất cần những công ty xây dựng ra đời để đáp ứng những nhu cầu trên. Bài viết dưới đây CÔNG TY TNHH TƯ VẤN XÂY DỰNG DAK NONG s....

Đã có quy chuẩn riêng cho công trình hạ tầng cấp điện(Xây dựng) – Hiện nay, các công trình cấp điện khi xây dựng mới, cả...
24/07/2023

Đã có quy chuẩn riêng cho công trình hạ tầng cấp điện

(Xây dựng) – Hiện nay, các công trình cấp điện khi xây dựng mới, cải tạo chưa có một quy chuẩn cụ thể, dẫn đến nhiều sự cố đáng tiếc xảy ra. Chính vì vậy, Bộ Xây dựng đã ban hành Quy chuẩn quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình cấp điện (QCVN 07-5:2016/BXD).

Các thiết bị điện trong công trình cấp điện cần được nối đất và chống sét

Trạm 500, 220 kV phải đặt ở khu vực ngoại thị

Tại Quy chuẩn quốc gia các công trình hạ tầng kỹ thuật công trình cấp điện (QCVN 07-5:2016/BXD) nêu rõ về các yêu cầu kỹ thuật: công trình cấp điện phải được xây dựng phù hợp với quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Kết cấu xây dựng nhà cửa, cột, trụ, của hệ thống cấp điện phải đảm bảo ổn định, bền vững, dưới tác động của tải trọng, điều kiện tự nhiên trong suốt thời gian sử dụng (tuổi thọ) công trình.

Quy chuẩn cũng quy định chi tiết yêu cầu kỹ thuật đối với trạm 500 kV, 220 kV phải đặt ở khu vực ngoại thị. Trường hợp bắt buộc phải đưa sâu vào nội thị, không được đặt tại các trung tâm đô thị và phải có đủ diện tích đặt trạm, có đủ các hành lang an toàn để đưa các tuyến điện cao và trung áp nối với trạm.

Các trạm 200kV, 110 kV đặt trong khu vực nội thị các đô thị từ loại II đến loại đặc biệt phải dùng trạm trong nhà. Trạm biến áp phân phối làm nhiệm vụ biến đổi điện áp từ trung áp thành điện áp 0,4 kV bao gồm trạm biến áp ngoài trời và trạm biến áp trong nhà. Xây dựng trạm biến áp phân phối trong khu vực nội thị, phải sử dụng cáp ngầm đối với đường dây cao áp và hạ áp.

Công trình cấp điện phải có biển báo tại các vị trí giao nhau giữa đường dây dẫn điện cao áp trên không, đường cáp điện ngầm với đường sắt, đường bộ, đường thuỷ nội địa. Cáp điện ngầm đi trong đất, nằm trong công trình khác hoặc đi chung với các công trình hạ tầng kỹ thuật khác, phải đảm bảo khoảng cách an toàn theo quy định tại Quy phạm trang bị điện.

Kết cấu cột điện và móng phải đảm bảo yêu cầu về độ bền, ổn định và tuổi thọ của chúng dưới tác động của tải trọng, địa chất, điều kiện tự nhiên. Cột, xà, sứ, hộp công tơ, hộp phân phối phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo tiêu chuẩn TCVN 7447:2011 và các tiêu chuẩn hiện hành.

Trong các trạm điện, trên các đường dây cung cấp điện cho các hộ dùng điện phải đặt thiết bị đo đếm điện năng tác dụng và phản kháng. Thiết bị đo đếm điện phải phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật và được cơ quan quản lý nhà nước về đo lường kiểm định và niêm phong. Công tơ phải được lắp đặt trong khu vực quản lý của bên bán điện, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

Tự động hóa công trình cấp điện

Sau những sự cố đáng tiếc ảnh hưởng tới quá trình cấp điện, quy chuẩn cũng quy định rõ các thiết bị bảo vệ và tự động hoá trong công trình hạ tầng cấp điện phải phát hiện và loại trừ nhanh chóng phần tử bị sự cố ra khỏi hệ thống và đảm bảo toàn bộ hệ thống điện làm việc an toàn. Thiết bị bảo vệ phải tin cậy, chọn lọc tác động nhanh và nhạy, đáp ứng các yêu cầu của quy phạm trang bị điện tử.

Cho phép dùng cầu chì hoặc áptômat để bảo vệ lưới điện hạ áp và thiết bị điện. Cầu chì và máy cắt cao áp được dùng để bảo vệ ngắn mạch, quá tải cho đường dây hoặc máy biến áp công suất không lớn với mạng điện có điện áp đến 110KV. Phải đặt thiết bị rơle để bảo vệ các phần tử quan trọng như máy biến áp công suất lớn, các hệ thống thanh góp, mạng điện cao áp, mạng điện trung áp công suất lớn cũng như các mạng cấp điện cho phụ tải hộ loại I và hộ loại II.

Phải đặt các thiết bị tự động đóng lặp lại khi nguồn điện làm việc bị mất điện thoáng qua và thiết bị tự động đóng nguồn dự phòng khi mất nguồn điện lưới.

Cùng với đó, các trạm biến áp và thiết bị phân phối ngoài trời của mạng 500, 220-110/22 kV phải được bảo vệ chống sét. Các thiết bị và hệ thống chống sét, nối đất của lưới điện truyền tải và phân phối phải đảm bảo yêu cầu Quy phạm trang bị điện.

Tất cả các kết cấu kim loại và vỏ dẫn điện các thiết bị trong công trình phải được nối với một bộ phận nối đất chống sét hay nối với bộ phận nối đất bảo vệ thiết bị điện. Phải nối tiếp điện tất cả các đường ống kim loại, các kết cấu kim loại dài, đai và vỏ kim loại của cáp tại những chỗ chúng đi gần nhau. Đường dây dẫn điện vào công trình có điện áp dưới 1 kV nhất thiết phải dùng cáp bọc cách điện. Tại hộp đầu cáp trạm biến áp phải đặt chống sét hạ áp. Đai và vỏ kim loại của cáp ở đầu vào công trình xây dựng phải được nối với bộ phận nối đất của các bộ chống sét hạ áp.

Tại các khu vực có chất dễ cháy nổ, hệ thống điện phải được thiết kế, lắp đặt theo quy định về an toàn phòng chống cháy nổ, chỉ được sử dụng các thiết bị phòng chống cháy nổ chuyên dùng. Trạm điện, trang thiết bị điện cao áp và đường dây cao áp nội bộ phải được lắp đặt và quản lý vận hành đảm bảo yêu cầu tại Quy phạm trang bị điện. Các nhánh đường dây dẫn điện vào nhà ở, công trình phải đảm bảo an toàn, không cản trở hoạt động của các phương tiện giao thông, cứu thương, chữa cháy.

Ngoài ra, để tránh xảy ra sự cố đáng tiếc, cũng như gây mất an toàn lưới điện công trình cấp điện phải có phương án ngắt điện khẩn cấp tại chỗ và từ xa cho từng khu vực hay hộ tiêu thụ điện khi cần thiết để đảm bảo an toàn cho hoạt động chữa cháy, cứu nạn. Nhưng vẫn phải đảm bảo cấp điện liên tục cho chiếu sáng an ninh ngoài nhà, cho các thiết bị chữa cháy, thoát nạn và cứu nạn bên trong nhà khi xẩy ra hoả hoạn.

Đại diện Vụ Khoa học Công nghệ và môi trường - Bộ Xây dựng cho biết, Dự án đầu tư xây dựng, hồ sơ thiết kế các công trình đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp và quản lý vận hành các công trình cấp điện thuộc phạm vi điều chính của QCVN 07-5:2016/BXD phải có thuyết minh về sự tuân thủ các quy định của Quy chuẩn này. Các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng, hạ tầng kỹ thuật tại các địa phương có trách nhiệm tổ chức kiểm tra sự tuân thủ các quy định của Quy chuẩn trong hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý vận hành công trình cấp điện trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
https://minhducdaknong-construction.com/san-pham/xay-dung-cong-trinh-dien/

Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam cho biết, ngày 21/2, Tổng Công ty đã có tờ trình số 250/DS-DAT gửi Thủ tướng Chính phủ, ...
24/07/2023

Tổng Công ty Đường sắt Việt Nam cho biết, ngày 21/2, Tổng Công ty đã có tờ trình số 250/DS-DAT gửi Thủ tướng Chính phủ, Bộ Giao thông Vận tải và các bộ, ngành liên quan xin phép lập dự án đầu tư xây dựng công trình 9 cầu mới.

Dự án nhằm tách đường bộ khỏi cầu chung đường sắt và bổ sung trong dự án “Lập lại trật tự hành lang an toàn trên các tuyến đường sắt theo Quyết định 1856/QĐ-TTg, giai đoạn 2” đã được Bộ Giao thông Vận tải giao nhiệm vụ chủ đầu tư cho Đường sắt việt Nam.

9 cầu chung giữa đường sắt và đường bộ cần được đầu tư xây dựng thêm cầu mới để tách đường bộ khỏi cầu đường sắt là Lộc Yên (km 338+086, Hà Tĩnh), Long Đại (km 538+398, Quảng Bình), Đồng Nai lớn (km 1699+860, Đồng Nai), Đồng Nai nhỏ (km 1699+245, Đồng Nai), Thị Cầu (km 33+711, Bắc Ninh), Bắc Giang (km 48+738, Bắc Giang), Lục Nam (km 24+134, Bắc Giang), Chung Lu (km 263+167, Lào Cai), Tam Bạc (km 99+250, Hải Phòng).

Dự án bổ sung tên là “Lập lại trật tự hàng lang an toàn trên các tuyến đường sắt theo Quyết định 1856/QĐ-TTg, giai đoạn 2 – Tiểu dự án 3” do Đường sắt việt Nam làm chủ đầu tư với nguồn vốn từ Ngân sách Nhà nước hoặc trái phiếu Chính phủ. Dự án được thực hiện theo hai giai đoạn; trong đó, giai đoạn chuẩn bị đầu tư dự án là từ năm 2011-2012 và giai đoạn thực hiện dự án từ năm 2012-2015.

Theo Tổng Công ty, từ khi xây dựng vào đầu thế kỷ 20, hệ thống cơ sở hạ tầng đường sắt Việt Nam có 30 cầu đường bộ đi chung với đường sắt. Những năm gần đây, nhiều cầu lớn được xây dựng để tách đường bộ khỏi cầu chung đường sắt như cầu Phú Lương, Ninh Bình, Đọ Xá, La Khê…

Tuy nhiên, do nguồn vốn đầu tư còn hạn hẹp nên đến nay vẫn còn 9 cầu đường sắt có đường bộ đi chung chưa được đầu tư xây dựng để tách đường bộ khỏi cầu đường sắt.

Việc tồn tại cầu chung đường bộ, đường sắt sẽ gây nhiều bất cập cho giao thông khi mà mật độ phương tiện giao thông đường bộ hiện nay đã tăng nhiều lần và năng lực thông qua của các chuyến tàu trên các tuyến đường sắt cũng hơn nhiều so với trước đây.

Hơn nữa, những cây cầu này cũng tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn giao thông lớn, nhất là khi ý thức chấp hành luật lệ an toàn giao thông của người tham gia giao thông kém. Vụ tai nạn tại cầu Ghềnh (cầu chung giữa đường bộ và đường sắt tại km 1699+860, thuộc phường Bửu Hòa, thành phố Biên Hòa, Đồng Nai) ngày 6/2 vừa qua là một ví dụ điển hình.

Vì vậy, với việc lập dự án đầu tư xây dựng công trình 9 cầu mới để tách đường bộ khỏi cầu chung đường sắt bổ sung Dự án Lập lại trật tự hàng lang an toàn trên các tuyến đường sắt theo Quyết định 1856/QĐ-TTg, giai đoạn 2 mà Đường sắt Việt Nam đang triển khai thực hiện sẽ vừa giải quyết được vấn đề nguồn vốn, vừa có thể đưa dự án bổ sung nhanh chóng thành hiện thực, khi đó sẽ giảm ách tắc giao thông và nâng cao an toàn.
https://minhducdaknong-construction.com/san-pham/xay-dung-duong-sat/

1. Phân loại công trình xây dựng:Theo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý bảo trì chất lượng công trình xây ...
24/07/2023

1. Phân loại công trình xây dựng:

Theo quy định tại Nghị định 46/2015/NĐ-CP về quản lý bảo trì chất lượng công trình xây dựng thì khi phân loại công trình khi căn cứ theo công năng sử dụng, công trình xây dựng thì bao gồm những công trình như sau:

+ Công trình dân dụng là công trình xây dựng bao gồm các loại nhà, nhà ở và các loại công trình công cộng.

+ Công trình công nghiệp là thông thường thì công trình công nghiệp bao gồm có các nhà xưởng sản xuất, các nhà điều hành phục vụ sản xuất, các công trình phục vụ sản xuất như là các nhà ăn, bộ phận y tế, sinh hoạt, nghỉ ngơi, giải trí, học tập, văn hóa, dịch vụ, kho tang, giao thông… và các công trình kỹ thuật như về phòng cháy chữa cháy, xử lý chất thải, thông gió, cấp thoát nước sinh hoạt và nước thải , điện…

+ Công trình giao thông bao gồm các công trình đường bộ, đường sắt, đường hàng không…

+ Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn bao gồm công trình đê điều, thủy lợi, công trình chăn nuôi…

+ Công trình hạ tầng kỹ thuật thông thường là các cơ sở hạ tầng phục vụ dịch vụ công cộng như điện nước, thông tin liên lạc…

+ Công trình quốc phòng, an ninh thông thường được đầu tư xây dựng bằng nguồn vốn nhà nước do Bộ quốc phòng, bộ công an quản lý, phục vụ quốc phòng.

Danh mục chi tiết các loại công trình được quy định như sau:

1.1. Công trình dân dụng:

Hiện nay, có các công trình dân dụng rất đa dạng thì theo quy định của pháp luật thì công trình dân dụng sẽ được phân loại như sau:

+ Có thể hiểu thì nhà ở là công trình xây dựng với mục đích để ở và phục vụ các nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân

+ Theo quy định của pháp luật thì nhà chung cư.là nhà có từ 2 tầng trở lên, có nhiều căn hộ, có lối đi, cầu thang chung, có phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho các hộ gia đình, cá nhân, tổ chức, bao gồm nhà chung cư được xây dựng với mục đích để ở và nhà chung cư được xây dựng có mục đích sử dụng hỗn hợp để ở và kinh doanh.

+ Nhà ở riêng lẻ theo quy định của pháp luật nhà ở là nhà ở được xây dựng trên thửa đất ở riêng biệt thuộc quyền sử dụng hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập.

Còn các công trình công cộng hiện này bao gồm các công trình như sau:

+ Công trình giáo dục: Nhà trẻ trường mẫu giáo; trường phổ thông các cấp; trường đại học và cao đẳng, trường trung học chuyên nghiệp; trường dạy nghề, trường công nhân kỹ thuật, trường nghiệp vụ; các loại trường khác.

+ Công trình y tế: Bệnh viện đa khoa, bệnh viện chuyên khoa từ trung ương đến địa phương; các phòng khám đa khoa, khám chuyên khoa khu vực; trạm y tế, nhà hộ sinh; nhà điều dưỡng, phục hồi chức năng, chỉnh hình, nhà dưỡng lão; cơ sở phòng chống dịch bệnh; các cơ sở y tế khác.

+ Công trình thể thao: Sân vận động; nhà thi đấu, tập luyện và công trình thể thao khác.

+ Công trình văn hóa: Trung tâm hội nghị, nhà hát, nhà văn hóa, câu lạc bộ, rạp chiếu phim, rạp xiếc; bảo tàng, thư viện, triển lãm, nhà trưng bày và các công trình khác; công trình di tích, phục vụ tín ngưỡng; công trình vui chơi, giải trí; cáp treo vận chuyển người; tượng đài ngoài trời.

+ Công trình thương mại và dịch vụ: Trung tâm thương mại, siêu thị, chợ; cửa hàng; nhà hàng ăn uống, giải khát và công trình thương mại dịch vụ khác.

+ Công trình thông tin, truyền thông: Tháp thu, phát sóng viễn thông, truyền thanh, truyền hình; panô, biển quảng cáo, đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc (bưu điện, bưu cục, nhà lắp đặt thiết bị; đèn biển (hải đăng) và hệ thống thông tin, tín hiệu bảo đảm giao thông đường sông, đường bn.

+ Nhà ga: Hàng không, đường thủy, đường sắt, bến xe ô tô.

+ Nhà đa năng, khách sạn, ký túc xá, nhà khách, nhà nghỉ

+ Trụ sở cơ quan hành chính nhà nước: Nhà làm việc của Quốc hội, Chính phủ, Chủ tịch nước; nhà làm việc của các Bộ, ngành, Ủy ban các cấp.

+ Trụ sở làm việc của các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, các tổ chức chính trị xã hội và tổ chức khác không thuộc Điểm i.

1.2. Công trình công nghiệp:

+ Công trình sản xuất vật liệu xây dựng: Nhà máy sản xuất xi măng; nhà máy sản xuất gạch ốp lát (Ceramic, gạch Granit, gạch gốm); nhà máy sản xuất gạch, ngói đất sét nung; nhà máy sản xuất sứ vệ sinh; nhà máy sản xuất kính; nhà máy sản xuất hỗn hợp bê tông và cấu kiện bê tông; mỏ khai thác vật liệu xây dựng.

+ Công trình khai thác than, quặng: Mỏ than hầm lò; mỏ than lộ thiên; nhà máy chọn rửa, tuyển than; mỏ quặng hầm lò; mỏ quặng lộ thiên; nhà máy tuyển quặng, làm giầu quặng; nhà máy sản xuất alumin.

+ Công trình công nghiệp dầu khí: Giàn khoan thăm dò, khai thác trên biển; nhà máy lọc dầu; nhà máy chế biến khí; kho xăng dầu; kho chứa khí hóa lỏng; tuyến ống dẫn khí, dầu.

+ Công trình công nghiệp nặng: Nhà máy luyện kim mầu; nhà máy luyện, cán thép; nhà máy cơ khí chế tạo máy động lực và máy công cụ các loại; nhà máy chế tạo thiết bị công nghiệp và thiết bị toàn bộ; nhà máy lắp ráp ô tô; nhà máy sản xuất, lắp ráp xe máy.

+ Công trình năng lượng: Nhà máy (trung tâm) nhiệt điện; nhà máy thủy điện; nhà máy điện nguyên tử; nhà máy phong điện; nhà máy điện địa nhiệt; nhà máy điện thủy triều; đường dây và trạm biến áp.

+ Công trình công nghiệp hóa chất và hóa dầu:

+ Công trình sản xuất phân bón và thuốc bảo vệ thực vật: Nhà máy sản xuất Urê, DAP, MPA, SA, NPK phức hợp, nhà máy sản xuất phân lân các loại (supe lân, lân nung chảy), nhà máy sản xuất NPK hỗn hợp, phân vi sinh; sản phẩm thuốc bảo vệ thực vật;

+ Công trình sản xuất cao su: Nhà máy sản xuất săm lốp ô tô – máy kéo, ô tô, mô tô, xe đạp; nhà máy sản xuất băng tải; nhà máy sản xuất cao su kỹ thuật;

+ Công trình sản xuất sản phẩm tẩy rửa (kem giặt, bột giặt, nước gội đầu, nước cọ rửa, xà phòng …); hóa mỹ phẩm; hóa dược (vi sinh), thuốc;

+ Công trình sản xuất sản phẩm điện hóa, sơn, nguyên liệu mỏ hóa chất: Nhà máy sản xuất pin; nhà máy sản xuất ắc quy; nhà máy sản xuất sơn các loại/nguyên liệu nhựa alkyd, acrylic; nhà máy sản xuất sản phẩm nguyên liệu mỏ hóa chất (tuyển quặng Apatit);

+ Công trình sản xuất sản phẩm hóa dầu và hóa chất khác: Nhà máy sản xuất hóa chất cơ bản; nhà máy sản xuất hóa dầu (PP, PE, PVC, PS, PET, SV, sợi, DOP, Polystyren, LAB, cao su tổng hợp; nhà máy sản xuất khí công nghiệp; nhà máy sản xuất que hàn; nhà máy sản xuất hóa chất, vật liệu nổ.

Công trình công nghiệp nhẹ:

+ Công nghiệp thực phẩm: Nhà máy sữa; nhà máy sản xuất bánh kẹo, mỳ ăn liền; kho đông lạnh; nhà máy sản xuất dầu ăn, hương liệu; nhà máy sản xuất rượu, bia, nước giải khát; các nhà máy xay xát, lau bóng gạo; các nhà máy chế biến nông sản khác.

+ Các công trình còn lại: Nhà máy dệt; nhà máy in, nhuộm; nhà máy sản xuất các sản phẩm may; nhà máy thuộc da và sản xuất các sản phẩm từ da; nhà máy sản xuất các sản phẩm nhựa; nhà máy sản xuất đồ sành sứ, thủy tinh; nhà máy bột giấy và giấy; nhà máy lắp ráp điện tử (ti vi, máy tính và sản phẩm tương đương), điện lạnh (điều hòa, tủ lạnh và sản phẩm tương đương); nhà máy chế tạo linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử (mạch in điện tử, IC và sản phẩm tương đương); nhà máy sản xuất thuốc lá.

+ Công trình công nghiệp chế biến thủy hải sản và đồ hộp

+ Nhà máy chế biến thủy hải sản.

+ Nhà máy chế biến đồ hộp.

1.3. Công trình hạ tầng – kỹ thuật:

+ Cấp nước: Công trình khai thác nước thô, trạm bơm nước thô, công trình xử lý nước sạch, trạm bơm nước sạch; bể chứa nước sạch; tuyến ống cấp nước; đài nước; tháp tăng áp.

+ Thoát nước: Tuyến cống thoát nước mưa, thoát nước thải, cống chung; hồ điều hòa; trạm bơm nước mưa; trạm bơm nước thải; công trình xử lý nước thải; công trình xử lý bùn.

Xử lý rác thải

+ Chất thải rắn đô thị: Bãi chôn lấp rác; nhà máy đốt, xử lý chế biến rác.

+ Chất thải rắn độc hại.

Công trình khác

+ Chiếu sáng công cộng.

+ Công viên cây xanh.

+ Nghĩa trang đô thị.

+ Ga ra ô tô và xe máy (Ga ra ngầm, ga ra nổi).

+ Tuy nen kỹ thuật (Đường hầm chứa cáp điện, cáp thông tin, ống cấp nước).

1.4. Công trình giao thông:

+ Đường bộ: Đường ô tô cao tốc các loại; đường ô tô, đường trong đô thị; đường nông thôn.

+ Đường sắt: Đường sắt cao tốc; đường tầu điện ngầm; đường sắt trên cao; đường sắt quốc gia thông thường; đường sắt chuyên dụng và đường sắt địa phương.

+ Cầu: Cầu đường bộ; cầu đường sắt; cầu vượt các loại.

+ Hầm: Hầm đường ô tô; hầm đường sắt; hầm cho người đi bộ.

+ Công trình đường thủy: Bến, ụ nâng tầu cảng biển; cảng bến thủy cho tàu, nhà máy đóng sửa chữa tàu; âu thuyền cho tầu; đường thủy chạy tàu (trên sông, trên kênh đào, trên thềm lục địa).

+ Sân bay

CÔNG TRÌNH NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Các công trình thủy lợi ở nước ta trải dài từ bắc vào nam do nước ta có đường bờ biển dài bao gồm các hồ chứa nước, các đập dùng để ngăn nước như là các đập đất, đập đất – đá, đập bê tông); Đê – Kè – Tường chắn: Đê chính (sông, biển); đê bao; đê quai; Tràn xả lũ, cống lấy nước, cống xả nước, kênh, đường ống kín dẫn nước, đường hầm thủy công, trạm bơm và công trình thủy lợi khác; Hệ thống thủy nông; công trình cấp nước nguồn cho sinh hoạt, sản xuất.

Ngoài ra còn bao gồm các công trình xây dựng phục vụ trong các lĩnh vực lâm nghiệp, diêm nghiệp, thủy sản, chăn nuôi.

2. Phân cấp công trình xây dựng:

Thông thường có 5 cấp công trình theo tính chất, quy mô của công trình. Việc phân cấp công trình để nhằm mục đích xác định mức độ bền vững nhằm xác định thời gian sử dụng công trình bao gồm những cấp sau đây::

+ Phân cấp công trình đặc biệt thông thường cấp công trình này thì niên hạn sử dụng trên 100 năm.

+ Phân cấp công trình xây dựng cấp I thì niên hạn sử dụng công trình là trên 100 năm.

+ Phân cấp công trình xây dựng cấp II niên hạn sử dụng trên 50 – 100 năm.

+ Phân cấp công trình xây dựng cấp III niên hạn sử dụng từ 20 dưới 50 năm. https://minhducdaknong-construction.com/san-pham/xay-dung-he-thong-cap-nuoc/

Address

Tổ Dân Phố 3, Phường Nghĩa Phú, Thành Phố Gia Nghĩa, Tỉnh Đắk Nông
Gia Nghia
65112

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công Ty TNHH Tư Vấn Xây Dựng Minh Đức Đắk Nông posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share