Công ty Cổ phần Xây dựng M&M Việt Nam

Công ty Cổ phần Xây dựng M&M Việt Nam CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG M&M VIỆT NAM

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG M&M VIỆT NAM

Địa chỉ: Số 15 ngách 82/4 đường Nghĩa Tân, Phường Nghĩa Tân, Quận Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Tên đăng ký: Công Ty Cổ Phần Xây Dựng M&M Việt Nam
Tên giao dịch: M&M CONSTRUCTION.,JSC
Tên quốc tế: M&M Viet Nam Construction Joint Stock Company
Ngày hoạt động: 2012-08-28
Giám đốc: Nguyễn Hồng Liệu
Chủ tịch hội đồng quản trị: Nguyễn Thị Kim Liên
Mã số thuế: 0105981

568
email: [email protected]

NGÀNH NGHỀ KINH TẾ

In ấn
Sản xuất máy bơm, máy nén, vòi và van khác
Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốc xếp
Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
Sửa chữa thiết bị điện
Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
Xây dựng nhà các loại
Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
Xây dựng công trình công ích
Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Phá dỡ
Chuẩn bị mặt bằng
Lắp đặt hệ thống điện
Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí
Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
Hoàn thiện công trình xây dựng
Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
Hoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
Quảng cáo
Cho thuê xe có động cơ
Bán lẻ máy vi tính, thiết bị ngoại vi, phần mềm và thiết bị viễn thông trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ sách, báo, tạp chí văn phòng phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ hàng hóa khác mới trong các cửa hàng chuyên doanh
Bán lẻ hàng hóa đã qua sử dụng trong các cửa hàng chuyên doanh
Photo, chuẩn bị tài liệu và các hoạt động hỗ trợ văn phòng đặc biệt khác
Dịch vụ liên quan đến in
Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
Tư vấn giám sát thi công cơ điện
Tư vấn giám sát, thiết kế, thi công hệ thống PCCC

🔥 KHẢO SÁT & TƯ VẤN PCCC MIỄN PHÍ - GỌI NGAY, CÓ LIỀN 24/7!Giải pháp Phòng Cháy Chữa Cháy (PCCC) CHUẨN XÁC, giúp công tr...
19/02/2026

🔥 KHẢO SÁT & TƯ VẤN PCCC MIỄN PHÍ - GỌI NGAY, CÓ LIỀN 24/7!
Giải pháp Phòng Cháy Chữa Cháy (PCCC) CHUẨN XÁC, giúp công trình đúng pháp lý và tiết kiệm chi phí tối đa

Công ty Cổ phần Xây dựng M&M Việt Nam chuyên cung cấp dịch vụ PCCC trọn gói, giúp bạn hoàn toàn an tâm từ hồ sơ đến thi công thực tế!

✅Lợi Ích Vàng khi chọn dịch vụ của chúng tôi:
1. Hồ sơ pháp lý đúng, đủ, nhanh. Nghiệm thu Đạt Chuẩn chỉ 1 lần duy nhất!
2. Thi công linh hoạt 24/7, không gián đoạn hoạt động.
3. Đội ngũ kỹ thuật giàu kinh nghiệm. Cam kết vật tư và chất lượng đúng tiêu chuẩn PCCC.

💡 Dịch Vụ Chuyên Nghiệp (Trọn Gói A-Z):
- Tư vấn – Thiết kế – Thẩm duyệt – Nghiệm thu PCCC.
- Thi công lắp đặt hệ thống cho Nhà Xưởng, Chung Cư, Kho Bãi, Tòa Nhà...
- Cung cấp & Lắp đặt vật tư chính hãng.
- Bảo trì hệ thống định kỳ & Hỗ trợ hồ sơ pháp lý trọn gói.
📞 LIÊN HỆ NGAY!
Nhận dịch vụ Khảo Sát Miễn Phí tại công trình & Báo giá chi tiết, minh bạch!
Hotline/Zalo: 0853.250.441 - 0345.090.706
Công ty Cổ phần Xây dựng M&M Việt Nam

Áp suất làm việc của ống thép là gì?Ống thép carbon và ống thép không gỉ được sử dụng nhiều trong các hệ thống dẫn chất ...
16/08/2025

Áp suất làm việc của ống thép là gì?
Ống thép carbon và ống thép không gỉ được sử dụng nhiều trong các hệ thống dẫn chất lỏng, khí nén, hơi nước nóng…

Khi các chất dẫn này qua hệ thống đường ống, sẽ tạo nên một áp lực tác động lên bề mặt thành trong của ống thép. Tác dụng của áp lực tác động này được gọi là áp suất.

Áp suất làm việc của ống thép phụ thuộc vào nhiều yếu tố như vật liệu sản xuất, nhiệt độ làm việc…

Dưới đây là một bảng tra đối với ống thép đúc carbon tiêu chuẩn ASTM A106 GrB

19/07/2025

Ảnh hưởng của bão WIPHA

11/04/2025
QUY ĐỊNH SỬ DỤNG BIM TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG BIM (Building Information Modeling) là tiến trình tạo dựng và sử dụng mô h...
11/04/2025

QUY ĐỊNH SỬ DỤNG BIM TRONG HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG

BIM (Building Information Modeling) là tiến trình tạo dựng và sử dụng mô hình kỹ thuật số cho cả vòng đời của công trình, từ giai đoạn thiết kế, xây dựng, cho đến vận hành, bảo trì và tháo dỡ công trình. Toàn bộ thông tin và dữ liệu liên quan đến công trình trong toàn bộ vòng đời của nó được lưu trữ và khai thác thông qua một mô hình thông tin thống nhất và được liên kết với nhau. Bất kỳ sự thay đổi của thành phần nào trong mô hình cũng sẽ được tự động cập nhật cho toàn bộ hệ thống. Do đó, việc áp dụng BIM sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sự trao đổi, hợp tác giữa các bên tham gia, tối ưu hóa việc thiết kế, thi công và quản lý công trình.

Lộ trình áp dụng Mô hình BIM

Giai đoạn 1: Từ năm 2023, áp dụng BIM bắt buộc đối với các công trình cấp I, cấp đặc biệt của các dự án đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư bắt đầu thực hiện các công việc chuẩn bị dự án.

Giai đoạn 2: Từ năm 2025, áp dụng BIM bắt buộc đối với các công trình cấp II trở lên của các dự án đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và đầu tư theo phương thức đối tác công tư bắt đầu thực hiện các công việc chuẩn bị dự án.

Quyết định quy định đối với các dự án, công trình xây dựng bắt buộc áp dụng BIM, tệp tin BIM là một thành phần trong hồ sơ thiết kế xây dựng, hồ sơ hoàn thành công trình. Chủ đầu tư hoặc đơn vị chuẩn bị đầu tư có trách nhiệm cung cấp tệp tin BIM cùng với loại hồ sơ khác theo quy định khi thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, xin cấp phép xây dựng và nghiệm thu công trình.

Đối với các công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng mới sử dụng vốn khác, Chủ đầu tư cung cấp tệp tin BIM khi thực hiện thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, xin cấp phép xây dựng, nghiệm thu công trình theo lộ trình sau: công trình cấp I, cấp đặc biệt từ năm 2024; từ năm 2026, bổ sung thêm công trình cấp II.

Nội dung áp dụng và mức độ chi tiết của mô hình BIM do chủ đầu tư dự án quyết định.

Từ năm 2023, đối với công trình áp dụng BIM, cơ quan quản lý nhà nước sử dụng mô hình BIM để hỗ trợ trong quá trình thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở, cấp phép xây dựng, kiểm tra công tác nghiệm thu.

Chủ đầu tư các dự án áp dụng BIM theo lộ trình quy định có trách nhiệm tổ chức cập nhật mô hình BIM để phục vụ quá trình quản lý, vận hành và bảo trì công trình.

Quyết định khuyến khích các doanh nghiệp áp dụng mô hình thông tin công trình trong hoạt động xây dựng sớm hơn thời gian quy định trong lộ trình.

➡️ Quyết định 258/QĐ-TTg Của "Thủ tướng Chính phủ" về "Phê duyệt Lộ trình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng"

Quyết định số 258/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Phê duyệt Lộ trình áp dụng Mô hình thông tin công trình (BIM) trong hoạt động xây dựng

QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI NHÀ TRỌCơ sở pháp lý• Luật Phòng cháy chữa cháy 2001, sửa đổi, bổ sung 2013;• N...
05/04/2025

QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI NHÀ TRỌ

Cơ sở pháp lý
• Luật Phòng cháy chữa cháy 2001, sửa đổi, bổ sung 2013;
• Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
• Nghị định 144/2021/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy, chữa cháy; cứu nạn, cứu hộ và phòng, chống bạo lực gia đình.

NHÀ TRỌ, NHÀ CHO THUÊ CÓ PHẢI XIN GIẤY PHÉP PCCC KHÔNG?
• Xin giấy phép phòng cháy chữa cháy (giấy phép PCCC) là việc xin thẩm duyệt thiết kế PCCC đối với công trình xây dựng tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền, để chứng minh công trình đã đủ điều kiện về PCCC theo quy định pháp luật.
• Theo quy định về phòng cháy chữa cháy thì nhà trọ, nhà cho thuê với mục đích để ở hoặc kinh doanh phải đảm bảo đầy đủ các quy định liên quan đến phòng chống cháy nổ. Việc chủ nhà có phải xin giấy phép PCCC hay không sẽ phụ thuộc vào quy mô của công trình.

QUY ĐỊNH VỀ PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY ĐỐI VỚI NHÀ TRỌ, NHÀ CHO THUÊ
1. Các trường hợp phải xin giấy phép PCCC đối với nhà trọ, nhà cho thuê

Theo Phụ lục V của Nghị định 136/2020/NĐ-CP quy định rõ nhà chung cư, nhà tập thể, nhà ở ký túc xá, nhà trọ thuộc các trường hợp sau phải tiến hành thẩm duyệt thiết kế về PCCC, tức là phải xin giấy phép chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy theo quy định:
• Trường hợp 1: Nhà tập thể, nhà chung cư, nhà ở ký túc xá và nhà hỗn hợp cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000m3 trở lên;
• Trường hợp 2: Nhà khách, nhà nghỉ, nhà trọ, cơ sở lưu trú khác được thành lập theo Luật Du lịch cao từ 7 tầng trở lên hoặc có tổng khối tích từ 5.000m3 trở lên.
Như vậy, trường hợp kinh doanh nhà trọ hoặc cho thuê nhà để làm nhà trọ, cơ sở kinh doanh, nhà nghỉ, nhà khách… thuộc 2 trường hợp trên đều phải xin giấy phép phòng cháy chữa cháy.
2. Các trường hợp không phải xin giấy phép PCCC đối với nhà trọ, nhà cho thuê
➧ Nhà trọ, nhà cho thuê thuộc các trường hợp được quy định tại Phụ lục III của Nghị định 136/2020/NĐ-CP không phải xin giấy phép PCCC nhưng vẫn phải đảm bảo các điều kiện về PCCC tại cơ sở theo quy định, bao gồm:
• Nhà chung cư cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 5.000m3 trở lên;
• Nhà tập thể, nhà ở ký túc xá cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 2.500m3 trở lên;
• Nhà hỗn hợp cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.500m3 trở lên;
• Khách sạn, nhà khách, nhà nghỉ cao từ 5 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.500m3 trở lên;
• Nhà trọ, cơ sở lưu trú khác cao từ 3 tầng trở lên hoặc có khối tích từ 1.000m3 trở lên.

Quy định về PCCC đối với cơ sở được quy định như sau:
• Có bảng nội quy, biển báo, biển cấm về PCCC; có sơ đồ hoặc biển chỉ dẫn về PCCC, thoát nạn theo quy định của Bộ Công an hoặc phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC;
• Có phương án chữa cháy được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
• Có lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở đã được huấn luyện nghiệp vụ PCCC và tổ chức sẵn sàng chữa cháy tại chỗ theo quy định;
• Hệ thống điện, chống tĩnh điện, chống sét, thiết bị sử dụng điện, thiết bị sinh lửa, sinh nhiệt, việc sử dụng nguồn lửa, nguồn nhiệt tại cơ sở phải đảm bảo an toàn về PCCC theo quy định của Bộ Công an hoặc phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC;
• Có hệ thống giao thông, cấp nước, hệ thống liên lạc phục vụ chữa cháy, hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu về PCCC và truyền tin báo sự cố, hệ thống báo cháy, chữa cháy, ngăn cháy, ngăn khói, thoát nạn, các phương tiện PCCC khác, phương tiện cứu người bảo đảm về chất lượng, số lượng theo quy định của Bộ Công an hoặc phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn về PCCC.
➧ Nhà trọ, nhà cho thuê quy mô hộ gia đình nhỏ hơn không thuộc các trường hợp được quy định tại phụ lục V và phụ lục III kể trên không phải xin giấy phép PCCC nhưng cần tuân thủ các điều kiện về PCCC như sau:
• Nhà trọ, nhà cho thuê kinh doanh phải bố trí hệ thống điện, bếp đun nấu và nơi thờ cúng đảm bảo an toàn, các chất dễ gây cháy, nổ phải cách xa nguồn lửa, nguồn nhiệt; chủ nhà phải chuẩn bị các điều kiện, phương tiện để sẵn sàng chữa cháy;
• Có bản nội quy về PCCC, về sử dụng điện, sử dụng lửa, sử dụng các chất dễ cháy, nổ phù hợp với các quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật về PCCC hoặc theo quy định của Bộ Công an;
• Có giải pháp thoát nạn, ngăn chặn cháy lan, ngăn khói giữa khu vực sinh sống với khu vực hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Lưu ý:
Chủ nhà trọ, chủ nhà cho thuê phải tổ chức các biện pháp đảm bảo an toàn về PCCC và duy trì các điều kiện về đảm bảo an toàn PCCC trong suốt thời gian hoạt động.
Trách nhiệm PCCC của chủ kinh doanh nhà trọ, nhà cho thuê và người thuê
➧ Đối với chủ kinh doanh:
• Tham gia các lớp tập huấn và rèn luyện các kỹ năng, biện pháp về PCCC;
• Gắn điều lệnh quy định PCCC cho nhà trọ, nhà cho thuê;
• Trang bị các thiết bị phòng cháy nổ, bình chữa cháy, các phụ kiện hỗ trợ như búa thoát hiểm, mặt nạ khí, đèn sự cố…;
• Thường xuyên nhắc nhở người thuê thực hiện đúng các quy định về PCCC;
• Kiểm tra định kỳ nhà trọ để sớm phát hiện kịp thời những nguy cơ cháy nổ;
• Phối hợp với các ban ngành và người dân xung quanh để có cách ứng phó với trường hợp cháy, nổ xảy ra.
➧ Đối với người thuê:
• Chấp hành đúng, tốt các quy định về PCCC;
• Nắm vững các kiến thức, kỹ năng cơ bản về PCCC;
• Có ý thức đảm bảo an toàn phòng nguy cơ cháy, nổ cho bản thân và mọi người xung quanh;
• Phát hiện, ngăn chặn các dấu hiệu có thể phát sinh nguy cơ cháy nổ hoặc các hành vi vi phạm luật về PCCC.

Mức xử phạt vi phạm quy định về phòng cháy chữa cháy
Tùy từng trường hợp, hành vi vi phạm cụ thể mà có những mức phạt tương ứng (được quy định tại Điều 51 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP). Cụ thể như sau:
➧ Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn về PCCC để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản dưới 20.000.000 đồng.
➧ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn PCCC để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 20.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng.
➧ Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định an toàn PCCC để xảy ra cháy, nổ gây thiệt hại về tài sản từ 50.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng.
➧ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với 1 trong những hành vi:
• Vi phạm quy định về an toàn PCCC để xảy ra cháy, nổ mà gây thiệt hại về tài sản trên 100.000.000 đồng;
• Vi phạm quy định về PCCC gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 1 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 61%;
• Vi phạm quy định về PCCC gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 2 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này ở mức dưới 61%.
➧ Biện pháp khắc phục hậu quả do vi phạm các quy định PCCC: Buộc phải chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh cho nạn nhân bị thương tích.
➧ Với các vụ việc nghiêm trọng tùy theo mức độ gây thương tích và thiệt hại tài sản, chủ phòng trọ, nhà cho thuê có thể bị khởi tố hình sự về tội “vi phạm quy định về phòng cháy, chữa cháy”.

Công ty cổ phần xây dựng M&M Việt Nam

TỔNG QUAN VỀ CÁC TIÊU CHUẨN CHỐNG SÉT 1. Các Tiêu Chuẩn Chống Sét Quốc TếIEC 61643IEC là Ủy ban Kỹ thuật Điện quốc tế (I...
12/03/2025

TỔNG QUAN VỀ CÁC TIÊU CHUẨN CHỐNG SÉT

1. Các Tiêu Chuẩn Chống Sét Quốc Tế
IEC 61643
IEC là Ủy ban Kỹ thuật Điện quốc tế (International Electrotechnical Commission - IEC). Tiêu chuẩn IEC 61643 áp dụng cho các thiết bị bảo vệ chống xung quá áp hay còn gọi là thiết bị chống sét lan truyền (Surge Protective Devices - SPD), định nghĩa các loại thiết bị chống sét và quy định cách lắp đặt và sử dụng chúng để bảo vệ các hệ thống điện và điện tử khỏi xung quá áp.
IEC 61662
Tiêu chuẩn IEC 61662 cung cấp phương pháp đánh giá rủi ro do sét gây ra, giúp xác định các biện pháp bảo vệ phù hợp.
IEC 62305
IEC 62305 là bộ tiêu chuẩn mới, trong đó IEC 61024, IEC 61312, và IEC 61663 trước đây đã được cập nhật và thay thế trong IEC 62305 này, bao gồm bốn phần chính:
IEC 62305-1: Nguyên tắc chung - cung cấp tổng quan về bảo vệ, giải thích các khái niệm cơ bản và các thành phần của hệ thống.
IEC 62305-2: Đánh giá rủi ro - hướng dẫn cách đánh giá và tính toán rủi ro do sét đánh gây ra cho các công trình.
IEC 62305-3: Bảo vệ vật lý và an toàn con người - chi tiết các yêu cầu về thiết kế và lắp đặt chống sét để bảo vệ cấu trúc và con người.
IEC 62305-4: Hệ thống điện và điện tử trong công trình - cung cấp các biện pháp chống sét lan truyền bảo vệ cho hệ thống điện và điện tử khỏi các xung điện từ do cảm ứng gây ra.
NFPA 780
Tiêu chuẩn của Hiệp hội Phòng cháy Chữa cháy Quốc gia Hoa Kỳ (National Fire Protection Association - NFPA). Tiêu chuẩn này bao gồm hướng dẫn chi tiết về thiết kế, lắp đặt và bảo trì HTCS cho các công trình dân dụng và công nghiệp.
IEEE 998
Tiêu chuẩn của Viện Kỹ sư Điện và Điện tử (Institute of Electrical and Electronics Engineers - IEEE) về thiết kế bảo vệ cho các công trình và hệ thống điện. Tiêu chuẩn này tập trung vào các phương pháp và kỹ thuật thiết kế HTCS cho các cơ sở điện lực và công nghiệp.

2. Các Tiêu Chuẩn Chống Sét theo châu lục
Châu Âu
EN 62305: Tiêu chuẩn châu Âu, tương đương với IEC 62305, được áp dụng tại các nước thành viên EU. Tiêu chuẩn này đảm bảo sự thống nhất trong trên toàn châu Âu, giúp các công trình tuân thủ các quy định quốc tế.
Châu Á
JIS A 4201: Tiêu chuẩn Nhật Bản về bảo vệ cho các công trình xây dựng. Quy định các yêu cầu về thiết kế, lắp đặt và bảo trì HTCS cho các tòa nhà tại Nhật Bản.
GB 50057: Tiêu chuẩn Trung Quốc về bảo vệ cho các tòa nhà. Hướng dẫn chi tiết về các biện pháp bảo vệ, bao gồm cả thiết kế và kiểm tra hệ thống.

3. Các Tiêu Chuẩn Chống Sét Theo Quốc Gia
Việt Nam: TCVN 9385:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9385:2012 về chống sét cho công trình xây dựng, dựa trên tiêu chuẩn IEC 62305. Tiêu chuẩn quốc gia về bảo vệ cho công trình xây dựng, dựa trên tiêu chuẩn IEC 62305. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết về: Nguyên tắc bảo vệ. Đánh giá rủi ro. Thiết kế và lắp đặt HTCS. Bảo vệ hệ thống điện và điện tử..
Mỹ (Hoa Kỳ): NFPA 780 và UL 96
Cả hai tiêu chuẩn NFPA 780 và UL 96 đều quy định chi tiết về các yêu cầu bảo vệ, bao gồm thiết kế, lắp đặt và bảo trì HTCS.
Anh: BS EN 62305
Tiêu chuẩn BS EN 62305 tương đương với IEC 62305, đảm bảo rằng các công trình tại Anh tuân thủ các quy định quốc tế.
Úc: AS/NZS 1768
Tiêu chuẩn Úc và New Zealand AS/NZS 1768 về bảo vệ cho các công trình và hệ thống điện. Quy định các phương pháp bảo vệ, thiết kế và lắp đặt HTCS.
Canada: CAN/CSA-B72
Tiêu chuẩn Canada CAN/CSA-B72 về bảo vệ cho các công trình xây dựng. Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu về thiết kế, lắp đặt và bảo trì HTCS.
Pháp: NF C 17-102
Tiêu chuẩn Pháp NF C 17-102 về HTCS. Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn về thiết kế, lắp đặt và bảo trì, tập trung vào cả bằng kim thu sét chủ động (ESE) và truyền thống.
Tây Ban Nha: UNE 21186
Tiêu chuẩn Tây Ban Nha UNE 21186 về HTCS. Tiêu chuẩn này bao gồm hướng dẫn thiết kế, lắp đặt và bảo trì HTCS, đặc biệt chú trọng vào hệ thống kim thu sét phát xạ sớm (ESE).

4. Các Tiêu Chuẩn Chuyên Ngành

4.1 Tiêu Chuẩn Chống Sét Cho Các Công Trình Dầu Khí
API RP 545: Tiêu chuẩn của Viện Dầu khí Hoa Kỳ (American Petroleum Institute) về bảo vệ cho bồn chứa dầu. Quy định các yêu cầu về thiết kế và lắp đặt HTCS cho bồn chứa dầu nhằm ngăn ngừa cháy nổ do sét đánh gây ra.

4.2 Tiêu Chuẩn Chống Sét Cho Ngành Viễn Thông
TIA-222: Tiêu chuẩn của Hiệp hội Công nghiệp Viễn thông (Telecommunications Industry Association) về xây dựng và bảo vệ các trạm viễn thông. Quy định các yêu cầu về thiết kế và lắp đặt HTCS cho các cơ sở viễn thông, đảm bảo an toàn và duy trì hoạt động liên lạc.
TCVN 8071:2009: TCVN 8071:2009 Tiêu chuẩn Việt Nam về công trình viễn thông - quy tắc thực hành chống sét và tiếp đất

4.3 Tiêu Chuẩn Chống Sét Cho Ngành Điện Lực
IEC 60071: Tiêu chuẩn của Ủy ban Kỹ thuật Điện quốc tế về phối hợp cách điện trong hệ thống điện. Quy định các yêu cầu về bảo vệ hệ thống điện khỏi các xung điện từ do sét gây ra.
IEEE C62: Tiêu chuẩn của Viện Kỹ sư Điện và Điện tử về bảo vệ chống xung điện áp đột biến và quá điện áp trong hệ thống điện. Hướng dẫn các biện pháp bảo vệ hệ thống điện khỏi các xung điện áp.
TCVN 7447-4-41:2010: Tiêu chuẩn quốc gia về Hệ thống lắp đặt điện hạ áp

4.4 Tiêu Chuẩn Chống Sét Cho Ngành Hàng Không
FAA-STD-019: Tiêu chuẩn của Cục Hàng không Liên bang Hoa Kỳ (Federal Aviation Administration) về bảo vệ các cơ sở hàng không. Quy định các yêu cầu về thiết kế và lắp đặt HTCS cho các sân bay và cơ sở hàng không, đảm bảo an toàn cho máy bay và hành khách.

KẾT LUẬN
Các Tiêu chuẩn quốc tế, khu vực và quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ con người và tài sản khỏi các tác hại của sự phóng điện từ các đám mây. Việc tuân thủ các yêu cầu này không chỉ đảm bảo an toàn mà còn tối ưu hóa hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống chống sét trực tiếp lẫn hệ thống chống sét lan truyền.
Tiêu chuẩn chống sét tại Việt Nam, TCVN 9385:2012, là một ví dụ điển hình về việc áp dụng tiêu chuẩn quốc tế vào điều kiện thực tế của quốc gia, mang lại lợi ích thiết thực cho các công trình xây dựng trong nước.
Các tiêu chuẩn chuyên ngành càng làm phong phú thêm hệ thống tiêu chuẩn, đảm bảo an toàn và hiệu quả cho các lĩnh vực đặc thù như dầu khí, viễn thông, điện lực và hàng không.
Để bảo vệ tài sản và đảm bảo an toàn cho công trình của bạn, hãy luôn tuân thủ các tiêu chuẩn hiện hành. Liên hệ với Công ty cổ phần xây dựng M&M Việt Nam để được tư vấn và cung cấp các giải pháp chống sét tối ưu, đáp ứng mọi nhu cầu bảo vệ của bạn.

TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ TIÊU CHUẨN LÀM SẠCH BỀ MẶT KIM LOẠILàm sạch bề mặt kim loại là công đoạn cần thiết trước các...
27/02/2025

TÌM HIỂU CÁC PHƯƠNG PHÁP VÀ TIÊU CHUẨN LÀM SẠCH BỀ MẶT KIM LOẠI

Làm sạch bề mặt kim loại là công đoạn cần thiết trước các quy trình sơn phủ, mạ hay anode. Các phương pháp xử lý bề mặt kim loại khác nhau mang đến một hiệu quả và độ sạch khác nhau. Chính vì vậy, điều cần thiết là phải đặt ra một tiêu chuẩn về độ sạch bề mặt. Vậy có những phương pháp làm sạch bề mặt kim loại nào? Tiêu chuẩn độ sạch đạt yêu cầu là gì?

1. Tại sao cần làm sạch bề mặt kim loại trước khi sơn?
Các vết bẩn,vết gỉ,… có thể làm mất khả năng bám dính của sơn với bề mặt cần sơn. Việc sơn lên một bề mặt chuẩn bị không phù hợp sẽ không tạo được một nền tảng vững chắc để bảo vệ bề mặt chống lại sự ăn mòn của môi trường và các ảnh hưởng hóa học khác. Chính vì vậy, ta cần làm sạch bề mặt kim loại trước khi sơn.
Bề mặt sơn nhiễm bẩn sẽ làm cho độ bám dính giữa các lớp sơn giảm đi, tăng khả năng thẩm thấu của nước, dẫn đến phá hoại bề mặt cần bảo vệ. Do vậy, trước khi sơn lớp tiếp theo cần phải rửa nước ngọt toàn bộ bề mặt sau đó làm khô rồi mới sơn tiếp.
Mục đích của các phương pháp làm sạch bề mặt là làm sạch các vết bẩn và vết gỉ giúp cho màng sơn bám dính tốt hơn và hiệu quả chống ăn mòn cao hơn.

2. Các kỹ thuật làm sạch bề mặt kim loại
Làm sạch bằng bàn chải sắt: Phương pháp này tiện lợi nhưng không phù hợp cho việc xử lý các mối hàn. Nhược điểm cơ bản của phương pháp này là dễ làm cho bề mặt bị nóng. Do đó làm giảm đi độ bám dính của lớp sơn lót lên trên bề mặt nền..
Làm sạch bằng ngọn lửa: Phương pháp này liên quan đến việc xử lý nhiệt, nhờ thiết bị đốt cháy (acetylen, oxy). Phương pháp này làm sạch hầu hết lớp tôn, nhưng kém hơn khi xử lý lớp gỉ. Do đó, không đáp ứng được các yêu cầu của các sơn hiện đại.
Làm sạch bằng phun nước áp lực cao: Phương pháp này dùng để tẩy sạch các lớp sơn cũ, cặn bẩn với áp lực từ 1.700 bar – 2.000 bar (25.000 – 30.000 psi).
Làm sạch bằng phun cát ướt: Làm sạch bằng hỗn hợp nước và cát dưới áp suất cao. Được dùng để xử lý các mảng gỉ lớn. Sau khi làm sạch do bề mặt thép bị ướt nên phải được làm khô trước khi quét sơn. Phương pháp này có ưu điểm là không ô nhiễm môi trường vì không có bụi.
Làm sạch bằng phun cát khô: Đây là phương pháp được dùng phổ biến, chất lượng bề mặt được chuẩn bị rất cao. Các vết gỉ, chất bẩn bị loại bỏ hoàn toàn đồng thời bề mặt được tạo nhám tốt, độ bám dính của lớp sơn được cải thiện rõ rệt. Nhược điểm của phương pháp này là gây ô nhiễm môi trường.

3. Kỹ thuật làm sạch bề mặt kim loại bằng phương pháp phun cát
Một bề mặt thép bị gỉ hoặc “bẩn” có thể làm sạch một cách có hiệu quả bằng máy phun cát tức là các hạt cát, đá, sỏi nhỏ được đẩy tới với một tốc độ cao qua miệng ống phun sẽ tác động lên bề mặt để làm sạch gỉ và các chất bẩn dính trên nó.
Kích thước một hạt mài khoảng từ 0.3 đến 1.5 mm (12 – 60 mils) là kích thước được kiểm nghiệm hiệu quả nhất đạt được các tiêu chuẩn chuẩn bị bề mặt theo quy định, đặc biệt có hiệu quả khi làm sạch bề mặt bị lõm sâu. (Việc sử dụng hạt sỏi trong quá trình chuẩn bị bề mặt thường sử dụng nhiều hơn và hiệu quả hơn dùng bằng cát).
Việc chuẩn bị bề mặt đạt hiệu quả cao, nhanh chóng và kinh tế hay không còn phụ thuộc vào mức độ gỉ sét, mức độ rỗ của bề mặt cần làm sạch. Một bề mặt tôn còn mới, phẳng chắc chắn chi phí cho việc làm sạch sẽ ít tốn kém hơn so với một bề mặt gỉ, rỗ nhiều.

4. Các tiêu chuẩn làm sạch bề mặt kim loại
Chuẩn bề mặt là một công việc hết sức quan trọng và cần thiết. Do đó, chúng ta cần phải hiểu rõ các tiêu chuẩn bề mặt khi làm sạch bề mặt kim loại. Các cấp độ làm sạch bề mặt kim loại bằng phương pháp cạo và dùng bàn chải sắt (các phương pháp thủ công) được ký hiệu bắt đầu bằng chữ “St” (St2; St3). Còn làm sạch bằng phương pháp phun cát là “Sa” (Sa 1; Sa 2.5; Sa 3). Tuy nhiên trong thực tế thường sử dụng 4 loại cấp độ sau.
- St3: Cạo, tẩy gì và các chất bẩn bằng bàn chải sắt phải rất cẩn thận. Việc xử lý bề mặt phải loại bỏ lớp gỉ và các vật lạ. Sau khi làm sạch bằng không khí khô nén hay bàn chải sạch, bề mặt phải có độ bóng sáng của kim loại.
- SA 2.0: Bề mặt làm sạch bằng phun cát kỹ. Các vết gỉ, cặn bẩn được tẩy sạch để lộ hầu hết bề mặt nền, sau đó được làm sạch lại bằng không khí khô nén, hoặc bàn chải làm sạch.
- SA 2.5: Bề mặt được phun cát kỹ, hiện lên màu kim loại gốc. Các vết gỉ chỉ ở dạng vết hoặc sợi mảnh. Bề mặt sau đó được làm sạch bằng không khí khô nén, hay bàn chải sạch.
- SA 3.0: Bề mặt được phun cát cực kỹ cho kim loại thuần. Loại bỏ hoàn toàn lớp gỉ, vật lạ. Sau đó được làm sạch lại bằng không khí khô nén hay bàn chải sạch. Bề mặt sau khi phun cát và làm sạch sẽ cho màu sáng kim loại đồng nhất.

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Lạc Viên Cửu CaoĐịa chỉ xây dựng: Thôn Hạ, xã Cửu Cao, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng YênĐơn vị tư ...
13/02/2025

Chủ đầu tư: Công ty TNHH Lạc Viên Cửu Cao
Địa chỉ xây dựng: Thôn Hạ, xã Cửu Cao, huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
Đơn vị tư vấn về PCCC: Công ty Cổ phần Xây dựng M&M Việt Nam

30/01/2025

CHỮA CHÁY PIN LITHIUM-ION

Hiệp hội Phòng cháy chữa cháy và Cứu nạn cứu hộ Việt Nam (VFRA) mới đây đã thử nghiệm khả năng dập tắt các đám cháy pin lithium-ion bằng một số loại bình chữa cháy xách tay. Đây là loại pin phổ biến trong các trang thiết bị sử dụng hàng ngày như điện thoại, máy tính, xe điện.

Buổi thử nghiệm được thực hiện với sự tham gia của đại diện Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ (Bộ Công an) với sản phẩm lựa chọn là pin lithium-ion trong xe máy điện, xe đạp điện.

Sau khi kích cháy hệ thống pin trên xe, các chuyên gia đã thử dùng nhiều cách để dập tắt đám cháy. Kết quả cho thấy, bình chữa cháy sử dụng công nghệ nước và foam đặc biệt có thể dập tắt được đám cháy trong thời gian 4 phút. Sau khi đám cháy được dập tắt, các viên pin không có hiện tượng nổ, không có khói, nhiệt độ giảm sâu dưới 60 độ C.

Đặc biệt, bình chữa cháy sử dụng dung dịch chữa cháy gốc nước - công nghệ bọc phân tử có thể dập tắt đám cháy trong thời gian 2 phút. Sau khi đám cháy được dập tắt, các viên pin không có hiện tượng nổ, không có khói, nhiệt độ giảm sâu, dưới 60 độ C.

Address

Hanoi

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Công ty Cổ phần Xây dựng M&M Việt Nam posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share