SKV Group

SKV Group SKV Group là tổ hợp kinh doanh mang lại những giải pháp, sản phẩm thiết thực và chất lượng cao.

16/11/2022

CÁCH ĐỌC ĐIỂU BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

Khi phân tích vào 1 Báo cáo kết quả kinh doanh, điều quan trọng nhất là phải đào sâu vào trong từng khoản mục, từng thuyết minh để xác định chất lượng của lợi nhuận và những điều ẩn sau những con số.

1. Biên lợi nhuận gộp

Một doanh nghiệp có một lợi thế cạnh tranh lớn và có 1 bộ máy hiệu quả thì sẽ duy trì biên lợi nhuận ở mức cao trong nhiều năm liền.

Nếu Biên lợi nhuận gộp lớn hơn 30%, doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh bền vững dài hạn

Nếu Biên lợi nhuận gộp nhỏ hơn 30%, sự cạnh tranh đến từ đối thủ khác có thể bào mòn biên lợi nhuận của doanh nghiệp

Nếu Biên lợi nhuận gộp nhỏ hơn 10%, khả năng cao doanh nghiệp không có lợi thế cạnh tranh nào

2. Chi phí b.á.n h.à.n.g và Chi phí quản lý doanh nghiệp

Nhất quán và ổn định là chìa khóa quan trọng nhất đối với chi phí b.á.n h.à.n.g và chi phí quản lý doanh nghiệp.

Một doanh nghiệp không có lợi thế cạnh tranh sẽ có các chi phí này biến động rất nhiều hàng năm so với lợi nhuận gộp.

Nếu tỷ lệ chi phí bán hàng, quản lý doanh nghiệp / lợi nhuận gộp nhỏ hơn 30%, đây là một doanh nghiệp quản lý chi phí tốt.

Nếu tỷ lệ này cao hơn 70%, doanh nghiệp đang kinh doanh trong 1 ngành nghề rất cạnh tranh và gần như không có 1 lợi thế cạnh tranh gì đặc biệt.

3. Chi phí nghiên cứu phát triển (R&D)

Trong báo cáo tài chính tại Việt Nam, chi phí R&D không được tách thành 1 khoản mục riêng, tuy nhiên trong ở nhiều doanh nghiệp tốt, họ thường công bố chi phí này hoặc tỷ lệ chi phí R&D/Doanh thu trong các báo cáo thường niên.

Nếu lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp được tạo ra từ những bằng sáng chế hoặc lợi thế từ 1 công nghệ mới, đến 1 thời điểm nào đó lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ không còn nữa vì những phát minh sáng chế, hay công nghệ đó sẽ bị sao chép rất nhanh chóng.

Tôi thường đánh giá cao những doanh nghiệp có tỷ lệ R&D/doanh thu ở mức thấp tương đối so với các doanh nghiệp trong ngành nhưng luôn được duy trì ổn định.

4. Chi phí khấu hao

Một doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh trong ngành thường có tỷ lệ khấu hao/lợi nhuận gộp thấp hơn những doanh nghiệp khác trong ngành.

5. Chi phí lãi vay

Một doanh nghiệp có tỷ lệ lãi vay cao khi so sánh với lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh chính (operating income, hay EBIT) thì sẽ có 2 tình huống:

Doanh nghiệp ở trong 1 ngành nghề có sự cạnh tranh khốc liệt, đòi hỏi chi phí đầu tư xây dựng cơ bản (Capex) rất lớn hàng năm để duy trì vị thế cạnh tranh

Doanh nghiệp có tình trạng kinh doanh rất tốt và đang sử dụng đòn bẩy nợ vay cho hoạt động thâu tóm mua lại (Leverage Buy-out)

Đối với Warren Buffett, một doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh thường có rất ít, hoặc không có lãi vay.

Mặc dù lãi vay phải trả của từng doanh nghiệp sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng ngành nghề, tuy nhiên, trong bất kỳ ngành nghề nào, một doanh nghiệp có tỷ lệ lãi vay/EBIT thấp nhất thì luôn là 1 doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh nhất định.

6. Lợi nhuận ròng

Bạn cần phải đánh giá xu hướng ổn định và tăng trưởng đều đặn, đồng nhất của doanh nghiệp qua từng năm.

Tôi thường tránh xa những doanh nghiệp có lợi nhuận ròng không có sự tăng trưởng đồng nhất qua từng năm, năm thì lãi rất lớn nhưng năm thì lãi rất thấp (hoặc lỗ).

Ngoài ra, bạn cần chú ý xu hướng lợi nhuận ròng khác với xu hướng EPS vì doanh nghiệp có thể pha loãng cổ phiếu hoặc mua lại cổ phiếu quỹ. Và tất nhiên, xu hướng EPS được ưu tiên hơn xu hướng lợi nhuận ròng.

Quan trọng: Nếu doanh nghiệp có tỷ lệ lợi nhuận ròng/doanh thu duy trì ở mức cao (trên 15%) trong nhiều năm thì đây là một dấu hiệu tích cực cho thấy doanh nghiệp đang được hưởng lợi từ 1 lợi thế cạnh tranh dài hạn nào đó.

Nếu tỷ lệ này thấp hơn 10% thì khả năng cao doanh nghiệp kinh doanh đang ở trong 1 ngành nghề có sự cạnh tranh khốc liệt và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là rất thấp (hoặc không có).

Theo Huy Phan | SAPP Knowledge Base

13/11/2022

Skv cung cấp và lắp đặt Tivi - màn hình hiển thị camera 186 inch sử dụng module led GXY2.0
Cảm ơn quý khách hàng ủng hộ SKV Lighting!

Website: https://skv.lighting

SKV cung cấp lắp đặt màn hình led tại Đài phát thanh và truyền hình tỉnh Quảng NinhCảm ơn quý khách hàng ủng hộ sản phẩm...
13/11/2022

SKV cung cấp lắp đặt màn hình led tại Đài phát thanh và truyền hình tỉnh Quảng Ninh
Cảm ơn quý khách hàng ủng hộ sản phẩm của SKV Group!!!

Website: https://skv.lighting

09/11/2022

"Chúng ta thích núp sau những biểu đồ và phần mềm chỉ giúp ích một cách giới hạn cho việc quản lý, trong khi đó lại ít lãnh đạo doanh nghiệp có được tư duy và lý luận mang tính hệ thống cho phép họ quản trị bài bản”

09/11/2022

TẤT TẦN TẬT KIẾN THỨC VỀ L.ẠM PH.ÁT
(Dân kinh doanh không thể bỏ qua)

Trong kinh tế học, “l.ạm ph.át” được dùng để chỉ sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung hầu hết các hàng hoá và dịch vụ so với thời điểm một năm trước đó. Như vậy tình trạng l.ạm ph.át được đánh giá bằng cách so sánh giá cả của hai loại hàng hoá vào hai thời điểm khác nhau, với giả thiết chất lượng không thay đổi.

Khi giá trị của hàng hoá và dịch vụ tăng lên, đồng nghĩa với sức mua của đồng tiền giảm đi, và với cùng một số tiền nhất định, người ta chỉ có thể mua được số lượng hàng hoá ít hơn so với năm trước. Có nhiều dạng l.ạm ph.á.t khác nhau, như l.ạm ph.át một con số (single-digit inflation), l.ạm ph.át hai con số (double-digit inflation), l.ạm ph.át phi mã (galloping inflation), siêu l.ạm ph.át (hyper-inflation)...

Một ví dụ điển hình của siêu l.ạm ph.át là vào năm 1913, tức là ngay trước khi chi.ến tr.anh thế giới n.ổ ra, một USD có giá trị tương đương với 4 mark Đức, nhưng chỉ 10 năm sau, một USD đổi được tới 4 tỷ mark. Vào thời đó, báo chí đã đăng tải những tranh ảnh bi.ếm h.ọa về vấn đề này: Người ta vẽ cảnh một người đẩy một xe tiền đến chợ chỉ để mua một chai sữa, hay một bức tranh khác cho thấy ngày đó đồng mark Đức được dùng làm giấy dán tường hoặc dùng như một loại nhiên liệu.

(01)
L.ẠM PH.ÁT ĐƯỢC TÍNH NHƯ THẾ NÀO?

L.ạm ph.át được đo lường bằng cách theo dõi sự thay đổi trong giá cả của một lượng lớn các hàng hóa và dịch vụ trong một nền kinh tế (thông thường dựa trên dữ liệu được thu thập bởi các tổ chức Nhà nước, mặc dù các liên đoàn lao động và các tạp chí kinh doanh cũng làm việc này).

Các giá cả của các loại hàng hóa và dịch vụ được tổ hợp với nhau để đưa ra một chỉ số giá cả để đo mức giá cả trung bình, là mức giá trung bình của một tập hợp các sản phẩm. Tỷ lệ l.ạm ph.át là tỷ lệ phần trăm mức tăng của chỉ số này.

Không tồn tại một phép đo chính xác duy nhất chỉ số l.ạm ph.át, vì giá trị của chỉ số này phụ thuộc vào tỷ trọng mà người ta gán cho mỗi hàng hóa trong chỉ số, cũng như phụ thuộc vào phạm vi khu vực kinh tế mà nó được thực hiện. Tuy nhiên, thước đo l.ạm ph.át phổ biến nhất chính là CPI - Chỉ số giá tiêu dùng (consumer price index) đo giá cả của một số lượng lớn các loại hàng hoá và dịch vụ khác nhau, bao gồm thực phẩm, lương thực, chi trả cho các dịch vụ y tế..., được mua bởi "người tiêu dùng thông thường".

Hiện nay, CPI của Việt Nam đo giá cả của khoảng 400 loại hàng hoá, trong khi đó để tính CPI ở Mỹ người ta điều tra tới 80.000 loại hàng hoá và dịch vụ. Không những thế, CPI còn được tính riêng cho nhóm người tiêu dùng nông thôn, thành thị, công nhân viên chức thành thị…

(02)
NGUYÊN NHÂN L.ẠM PH.ÁT

Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng l.ạm ph.át, trong đó "l.ạm ph.át do cầu kéo" và "l.ạm p.hát do chi phí đẩy" được coi là hai thủ phạm chính.

Cân đối thu chi là điều không thể tránh khỏi khi xảy ra l.ạm ph.át

- L.ạm p.hát do cầu kéo
Nhiều người có trong t.ay một khoản tiền lớn và họ sẵn sàng chi trả cho một hàng hóa hay dịch vụ với mức giá cao hơn bình thường. Khi nhu cầu về một m.ặt hàng tăng lên sẽ kéo theo sự tăng lên về giá cả của m.ặt hàng đó. Giá cả của các m.ặt hàng khác cũng theo đó leo thang, dẫn đến sự tăng giá của hầu hết các loại hàng hoá trên thị trường. L.ạm ph.át do sự tăng lên về cầu được gọi là “l.ạm p.hát do cầu kéo”, nghĩa là cầu về một hàng hóa hay dịch vụ ngày càng kéo giá cả của hàng hóa hay dịch vụ đó lên mức cao hơn. Các nhà khoa học mô tả tình trạng lạ.m ph.át này là "quá nhiều tiền đ.uổi theo quá ít hàng hoá”.

- L.ạm ph.át do chi phí đẩy
Chi phí của các doanh nghiệp bao gồm tiền lương, giá cả nguyên liệu đ.ầu vào, máy móc, chi phí bảo hiểm cho công nhân, thuế... Khi giá cả của một hoặc vài yếu tố này tăng lên thì tổng chi phí sản xuất của các xí nghiệp chắc chắn cũng tăng lên. Các xí nghiệp vì muốn bảo toàn mức lợi nhuận của mình sẽ tăng giá thành sản phẩm. Mức giá chung của toàn thể nền kinh tế cũng tăng.

- L.ạm ph.át do cơ cấu
Ngành kinh doanh có hiệu quả tăng tiền công danh nghĩa cho người lao động. Ngành kinh doanh không hiệu quả, vì thế, không thể không tăng tiền công cho người lao động trong ngành mình. Nhưng để đảm bảo mức lợi nhuận, ngành kinh doanh kém hiệu quả sẽ tăng giá thành sản phẩm. L.ạm ph.át nảy sinh từ đó.

- L.ạm ph.át do cầu thay đổi
Giả dụ lượng cầu về một m.ặt hàng giảm đi, trong khi lượng cầu về một m.ặt hàng khác lại tăng lên. Nếu thị trường có người cung cấp đ.ộc quyền và giá cả có tính chất cứng nhắc phía dưới (chỉ có thể tăng mà không thể giảm), thì m.ặt hàng mà lượng cầu giảm vẫn không giảm giá. Trong khi đó m.ặt hàng có lượng cầu tăng thì lại tăng giá. Kết quả là mức giá chung tăng lên, dẫn đến lạ.m ph.át.

- L.ạm ph.át do xuất khẩu
Xuất khẩu tăng dẫn tới tổng cầu tăng cao hơn tổng cung, hoặc sản phẩm được huy động cho xuất khẩu khiến lượng cung sản phẩm cho thị trường trong nước giảm khiến tổng cung thấp hơn tổng cầu. L.ạm ph.át nảy sinh do tổng cung và tổng cầu m.ất cân bằng.

- L.ạm ph.át do nhập khẩu
Khi giá hàng hoá nhập khẩu tăng thì giá bán sản phẩm đó trong nước cũng tăng. L.ạm ph.át hình thành khi mức giá chung bị giá nhập khẩu đội lên.

- L.ạm ph.át do cung tiền tăng
Cung tiền tăng (chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua ngoại tệ vào để giữ cho đồng tiền trong nước khỏi m.ất giá so với ngoại tệ; hay chẳng hạn do ngân hàng trung ương mua công trái theo yêu cầu của nhà nước) khiến cho lượng tiền trong lưu thông tăng lên cũng là nguyên nhân gây ra l.ạm ph.át.

(03)
AI LÀ N.ẠN NHÂN CỦA L.ẠM PH.ÁT?

Khi l.ạm ph.át xảy ra thì hầu hết mọi thành phần của nền kinh tế đều trở thành n.ạn nhân của l.ạm ph.át, bởi nhìn một cách tổng thể thì mỗi người đều là người tiêu dùng. Tuy nhiên, 3 thành phần chịu nhiều thiệt thòi nhất là:

- Người về hưu: Lương hưu là một trong những “hàng hoá” ổn định nhất về giá cả, thường chỉ được điều chỉnh tăng lên đôi chút sau khi giá cả hàng hóa đã tăng lên gấp nhiều lần.

- Những người gửi tiền tiết kiệm: Hẳn nhiên sự m.ất giá của đồng tiền khiến cho những người tích trữ tiền m.ặt nói chung và những người gửi tiền tiết kiệm đánh m.ất của cải nhanh nhất.

- Những người cho vay n.ợ: Khoản n.ợ trước đây có thể mua được một món hàng nhất định thì nay chỉ có thể mua được những món hàng có giá trị thấp hơn. Vậy ai là người được hưởng lợi? Có lẽ khi đồng tiền m.ất giá dần thì người sung sướng nhất chính là những con n.ợ vì nay khoản n.ợ họ phải trả có vẻ nhẹ gánh hơn.

Nguồn: Kiến thức kinh tế

28/10/2022

1 chiếc Lougne thật đẹp!!!

SKV cung cấp lắp đặt hệ thống màn hình led P2.5 và hệ thống đèn sân khấu dành cho trung tâm sự kiện tại Tỉnh Hưng Yên. C...
27/10/2022

SKV cung cấp lắp đặt hệ thống màn hình led P2.5 và hệ thống đèn sân khấu dành cho trung tâm sự kiện tại Tỉnh Hưng Yên.
Cảm ơn quý khách hàng ủng hộ sản phẩm của SKV Group

Website: https://skv.lighting

168m2 màn hình led P2.5, 8K is coming soon!!! Cảm ơn quý khách hàng ủng hộ sản phẩm của SKV Group   Website: https://skv...
26/10/2022

168m2 màn hình led P2.5, 8K is coming soon!!!
Cảm ơn quý khách hàng ủng hộ sản phẩm của SKV Group

Website: https://skv.lighting

Address

Số 11-TT3. 2, KĐT Ao Sào, Thịnh Liệt, Hoàng Mai
Hanoi
100000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when SKV Group posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share