21/06/2026
Tóm tắt quan trọng Nghị định 209/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 về quản lý vật liệu xây dựng bởi BIM xây dựng 360
1. Bản chất của NĐ 209/2026
Nghị định này không chỉ quản lý “vật liệu xây dựng” theo nghĩa mua bán vật tư thông thường, mà quản lý toàn bộ chuỗi:
Chiến lược phát triển → kế hoạch địa phương → khai thác khoáng sản → sản xuất vật liệu → sử dụng trong công trình → kiểm soát chất lượng → xử lý chất thải → trách nhiệm quản lý nhà nước.
Hiểu ngắn gọn:
Từ nay vật liệu xây dựng không chỉ cần rẻ và có sẵn, mà phải đúng quy chuẩn, đúng tiêu chuẩn, thân thiện môi trường, tiết kiệm tài nguyên, có nguồn gốc, có kiểm soát chất lượng và phù hợp định hướng phát triển bền vững.
________________________________________
2. Các nhóm vật liệu được nhấn mạnh
Nghị định đặc biệt nhấn mạnh các nhóm vật liệu sau:
• Vật liệu xây dựng mới.
• Vật liệu tái chế.
• Vật liệu xanh.
• Vật liệu nhẹ.
• Vật liệu thông minh.
• Vật liệu thân thiện môi trường.
• Vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo.
• Vật liệu xây không nung.
• Cấu kiện xây dựng chế tạo sẵn.
• Vật liệu tận dụng từ chất thải, phế thải, phụ phẩm.
• Vật liệu thay thế sợi amiăng trắng.
Điểm rất đáng chú ý: đây là định hướng rõ ràng để giảm dần tư duy dùng vật liệu truyền thống, tiêu tốn tài nguyên, công nghệ lạc hậu.
________________________________________
3. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
Nghị định quy định có chiến lược phát triển vật liệu xây dựng ở cấp quốc gia.
Chiến lược này có:
• Thời kỳ lập: 10 năm.
• Tầm nhìn: 30 năm.
• Rà soát, điều chỉnh: 05 năm một lần hoặc đột xuất khi cần.
Nội dung chiến lược gồm:
• Đánh giá thị trường trong nước, quốc tế.
• Đánh giá hiện trạng đầu tư, sản xuất, tiêu thụ.
• Đánh giá công nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, môi trường.
• Dự báo cung – cầu vật liệu xây dựng.
• Định hướng đổi mới công nghệ.
• Tiết kiệm tài nguyên, năng lượng.
• Lộ trình loại bỏ công nghệ lạc hậu.
• Định hướng phát triển vật liệu mới, tái chế, xanh, nhẹ, thông minh, thân thiện môi trường.
• Đánh giá môi trường chiến lược.
Điểm quan trọng: Bộ Xây dựng chủ trì lập, điều chỉnh và trình Thủ tướng phê duyệt chiến lược.
________________________________________
4. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương
UBND cấp tỉnh phải lập, điều chỉnh và phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương.
Kế hoạch này có:
• Thời kỳ: 05 năm.
• Định hướng: 10 năm.
• Phải được phê duyệt trước ngày 31/3 của năm đầu kỳ kế hoạch.
• Sau khi phê duyệt, trong 15 ngày, UBND cấp tỉnh phải công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của địa phương và gửi Bộ Xây dựng để theo dõi, tổng hợp.
Nội dung kế hoạch địa phương gồm:
• Hiện trạng đầu tư, sản xuất, tiêu thụ vật liệu xây dựng.
• Hiện trạng sử dụng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
• Dự báo cung – cầu vật liệu.
• Khả năng đáp ứng vật liệu cho dự án, công trình trọng điểm.
• Kế hoạch đầu tư phát triển cơ sở sản xuất vật liệu.
• Ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
• Khả năng đáp ứng nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng.
• Tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu.
Điểm nguy hiểm: nếu địa phương lập kế hoạch không sát thực tế, thiếu dự báo cung – cầu, dự án có thể gặp rủi ro thiếu vật liệu, tăng giá, chậm tiến độ.
________________________________________
5. Quản lý khoáng sản làm vật liệu xây dựng
Nghị định yêu cầu hoạt động khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải tuân thủ pháp luật về địa chất, khoáng sản và pháp luật liên quan.
Nguyên tắc chính:
• Khai thác phải tiết kiệm, hiệu quả.
• Sử dụng đúng mục đích.
• Đáp ứng nhu cầu phát triển, sản xuất vật liệu xây dựng.
• Bảo đảm cân đối cung – cầu.
• Ổn định thị trường vật liệu.
• Khuyến khích đổi mới công nghệ, chế biến sâu.
• Nâng cao giá trị khoáng sản.
• Giảm thất thoát tài nguyên.
• Gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Điểm cần cảnh báo: các dự án phụ thuộc vào đất, đá, cát, sỏi, vật liệu san lấp nếu không kiểm soát nguồn cung hợp pháp rất dễ phát sinh rủi ro về giá, pháp lý, tiến độ và thanh toán.
________________________________________
6. Sử dụng đất đá thải, phế thải làm vật liệu xây dựng
Nghị định khuyến khích tận dụng:
• Đất thải.
• Đá thải.
• Phế thải phát sinh từ khai thác, chế biến khoáng sản.
• Chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
để sản xuất vật liệu xây dựng hoặc sử dụng trong công trình.
Nhưng không phải cứ là phế thải thì được dùng. Phải:
• Phân loại.
• Đánh giá chất lượng.
• Đánh giá mức độ an toàn.
• Đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
• Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
• Đáp ứng chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điểm nguy hiểm: nếu dùng chất thải, phế thải làm vật liệu nhưng không có hồ sơ nguồn gốc, kết quả thử nghiệm, đánh giá chất lượng thì rủi ro rất lớn khi nghiệm thu, thanh tra, kiểm toán hoặc xảy ra sự cố chất lượng.
________________________________________
7. Amiăng trắng là nội dung nhạy cảm và nguy hiểm
Nghị định có điều riêng về sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine trong sản xuất vật liệu xây dựng.
Yêu cầu chính:
• Phải tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
• Phải bảo vệ môi trường.
• Phải kiểm soát bụi amiăng trong sản xuất.
• Phải quan trắc môi trường lao động.
• Phải khám sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động trực tiếp tiếp xúc.
• Phải trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
• Phải huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
• Phải thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định.
Nghị định cũng khuyến khích các cơ sở sản xuất tấm lợp áp dụng công nghệ mới, sử dụng sợi thay thế sợi amiăng trắng.
Đây là nhóm rủi ro đặc biệt cao về sức khỏe nghề nghiệp, môi trường, pháp lý, trách nhiệm doanh nghiệp và hình ảnh thương hiệu.
________________________________________
8. Chính sách khuyến khích, ưu đãi
Nhà nước khuyến khích và ưu đãi đối với nghiên cứu, đầu tư phát triển, sản xuất và sử dụng:
• Vật liệu xây dựng mới.
• Vật liệu tái chế.
• Vật liệu xanh.
• Vật liệu nhẹ.
• Vật liệu thông minh.
• Vật liệu thân thiện môi trường.
• Vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo.
Các chính sách có thể gồm:
• Ưu đãi tín dụng.
• Tiếp cận nguồn vốn hợp pháp.
• Hỗ trợ lãi suất.
• Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
• Ưu đãi về đất đai.
• Ưu đãi đầu tư.
• Ưu đãi khác theo pháp luật liên quan.
Điểm quan trọng với doanh nghiệp: nếu sản phẩm được định vị đúng là vật liệu xanh, tái chế, nhẹ, thông minh hoặc thân thiện môi trường thì có thể có lợi thế trong đầu tư, đấu thầu, truyền thông và tiếp cận chính sách hỗ trợ.
________________________________________
9. Sử dụng vật liệu trong công trình xây dựng
Nghị định yêu cầu vật liệu xây dựng và cấu kiện sử dụng trong công trình phải:
• Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật.
• Đáp ứng tiêu chuẩn áp dụng.
• Tuân thủ thiết kế xây dựng.
• Tuân thủ chỉ dẫn kỹ thuật nếu có.
• Đáp ứng yêu cầu an toàn.
• Đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế, đấu thầu và quyết định đầu tư, các bên phải ưu tiên sử dụng:
• Vật liệu mới.
• Vật liệu tái chế.
• Vật liệu xanh.
• Vật liệu nhẹ.
• Vật liệu thông minh.
• Vật liệu thân thiện môi trường.
• Vật liệu tại chỗ.
• Vật liệu trong nước có tỷ lệ nội địa hóa cao.
Nhưng việc ưu tiên phải phù hợp với:
• Tính chất công trình.
• Yêu cầu kỹ thuật.
• Hiệu quả kinh tế – kỹ thuật.
• Chi phí vòng đời.
• Tiến độ cung ứng.
• Yêu cầu môi trường.
• Quy chuẩn, tiêu chuẩn.
• Pháp luật về đấu thầu, đầu tư công, cạnh tranh và điều ước quốc tế.
Điểm rất hay: Nghị định đã đưa khái niệm chi phí vòng đời vào việc lựa chọn vật liệu. Tức là không chỉ nhìn giá mua ban đầu, mà phải xét chi phí sử dụng, bảo trì, tuổi thọ, môi trường, vận hành.
________________________________________
10. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng phải tuân thủ:
• Pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
• Pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
• Phân loại sản phẩm theo mức độ rủi ro.
• Danh mục quản lý tương ứng.
Với vật liệu sản xuất trong nước:
• Trước khi đưa ra thị trường phải đạt tiêu chuẩn đã công bố.
• Sản phẩm có rủi ro trung bình, rủi ro cao phải công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
• Sản phẩm chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì nhà sản xuất phải xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở.
Với vật liệu nhập khẩu:
• Phải công bố tiêu chuẩn áp dụng.
• Phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
• Phải công bố hợp quy với hàng hóa nhập khẩu rủi ro trung bình.
• Phải đăng ký kiểm tra nhà nước với hàng hóa nhập khẩu rủi ro cao.
Đây là phần cực kỳ quan trọng cho chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát và bộ phận vật tư.
________________________________________
11. Quản lý chất thải trong sản xuất vật liệu và công trình
Nghị định khuyến khích sử dụng chất thải làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong công trình nhằm:
• Tiết kiệm tài nguyên.
• Bảo vệ môi trường.
• Thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
Nhưng chất thải chỉ được sử dụng khi:
• Được phân loại.
• Được xử lý.
• Được kiểm soát chất lượng.
• Đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn.
• Đảm bảo an toàn.
• Đảm bảo bảo vệ môi trường.
Cơ sở sản xuất, chủ đầu tư, nhà thầu và tổ chức/cá nhân liên quan phải lưu giữ hồ sơ về:
• Nguồn gốc chất thải.
• Khối lượng.
• Chất lượng.
• Mục đích sử dụng.
• Kết quả thử nghiệm.
• Kết quả đánh giá phù hợp.
Điểm nguy hiểm: thiếu hồ sơ chất thải có thể làm hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, kiểm toán, môi trường bị vướng rất nặng.
________________________________________
12. Trách nhiệm quản lý nhà nước
Bộ Xây dựng là đầu mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng, gồm:
• Trình ban hành chính sách, quy định pháp luật.
• Tổ chức thực hiện chiến lược phát triển vật liệu xây dựng.
• Theo dõi cung – cầu, nguồn nguyên liệu, vật liệu thay thế.
• Phát triển cơ sở dữ liệu về vật liệu xây dựng.
• Thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
• Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, danh mục sản phẩm theo mức độ rủi ro.
• Kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
UBND cấp tỉnh có trách nhiệm:
• Lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng.
• Quản lý chất lượng vật liệu tại địa phương.
• Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình sản xuất, tiêu thụ, nguồn cung, giá vật liệu.
• Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất Bộ Xây dựng.
• Tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật.
• Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.
________________________________________
13. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực
Nghị định có hiệu lực từ 01/7/2026.
Nghị định 09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý vật liệu xây dựng hết hiệu lực từ ngày NĐ 209/2026 có hiệu lực.
Các chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển vật liệu xây dựng đã được phê duyệt trước ngày nghị định có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn hoặc đến khi được thay thế, điều chỉnh.
Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đang hoạt động, dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng đã được chấp thuận hoặc đã nộp hồ sơ trước ngày nghị định có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo hồ sơ pháp lý đã được chấp thuận hoặc theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ cho đến khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
________________________________________
14. Các vấn đề nguy hiểm cần cảnh báo
1. Dùng vật liệu không có hồ sơ chất lượng
Đây là rủi ro lớn nhất. Vật liệu không có chứng chỉ, tiêu chuẩn công bố, công bố hợp quy, kết quả thử nghiệm hoặc hồ sơ nguồn gốc có thể làm công trình không đủ điều kiện nghiệm thu.
2. Nhập khẩu vật liệu rủi ro cao nhưng không kiểm tra nhà nước
Vật liệu nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao mà không đăng ký kiểm tra nhà nước sẽ rất nguy hiểm về pháp lý, thông quan, nghiệm thu và trách nhiệm chất lượng.
3. Sản phẩm chưa có tiêu chuẩn quốc gia nhưng không công bố tiêu chuẩn cơ sở
Nếu sản phẩm mới, vật liệu mới, cấu kiện mới chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì nhà sản xuất phải có tiêu chuẩn cơ sở. Không có tiêu chuẩn cơ sở là điểm yếu pháp lý rất lớn.
4. Lạm dụng “vật liệu xanh” để marketing
Không phải cứ gọi là vật liệu xanh, vật liệu tái chế, vật liệu thân thiện môi trường là được. Phải chứng minh bằng tiêu chuẩn, hồ sơ kỹ thuật, quy trình sản xuất, mức phát thải, khả năng tái sử dụng, an toàn và chất lượng.
5. Dùng chất thải, phế thải không kiểm soát
Dùng chất thải làm vật liệu có thể tốt, nhưng nếu không phân loại, không thử nghiệm, không lưu hồ sơ nguồn gốc, không đánh giá phù hợp thì rất nguy hiểm.
6. Rủi ro amiăng trắng
Amiăng là vấn đề nhạy cảm về sức khỏe và môi trường. Cơ sở sản xuất nếu không kiểm soát bụi, không quan trắc, không khám sức khỏe nghề nghiệp, không trang bị bảo hộ thì rủi ro xử phạt và trách nhiệm xã hội rất lớn.
7. Không tính chi phí vòng đời khi chọn vật liệu
Chọn vật liệu chỉ vì giá rẻ có thể làm tăng chi phí vận hành, bảo trì, sửa chữa, thay thế, phát thải và rủi ro chất lượng sau này.
8. Thiếu kế hoạch nguồn vật liệu cho dự án lớn
Với dự án hạ tầng, giao thông, san lấp, khu đô thị, nếu không kiểm soát cung – cầu vật liệu tại địa phương thì rất dễ bị thiếu cát, đá, đất đắp, bê tông, xi măng, dẫn đến đội giá và chậm tiến độ.
9. Hồ sơ vật liệu không đủ để thanh toán, quyết toán
Nhà thầu cần lưu đủ:
• Hợp đồng mua vật liệu.
• Hóa đơn, chứng từ.
• Chứng chỉ xuất xưởng.
• Công bố hợp quy/hợp chuẩn nếu có.
• Kết quả thí nghiệm.
• Nguồn gốc vật liệu.
• Hồ sơ nhập khẩu nếu là vật liệu nhập.
• Hồ sơ chất thải/phế thải nếu sử dụng vật liệu tái chế.
Thiếu các hồ sơ này sẽ rất dễ bị vướng khi nghiệm thu, thanh toán, kiểm toán và quyết toán.
________________________________________
Kết luận ngắn gọn
NĐ 209/2026 là nghị định chuyển quản lý vật liệu xây dựng sang hướng:
xanh hơn – tiết kiệm tài nguyên hơn – kiểm soát chất lượng chặt hơn – ưu tiên vật liệu mới/tái chế/thông minh – quản lý theo rủi ro – gắn với hồ sơ nguồn gốc và trách nhiệm môi trường.
Điểm nguy hiểm nhất với doanh nghiệp xây dựng là:
dùng vật liệu không đủ hồ sơ chất lượng, dùng vật liệu tái chế/chất thải không kiểm soát, chọn vật liệu chỉ theo giá rẻ, không theo chi phí vòng đời, không cập nhật tiêu chuẩn – quy chuẩn, và không lưu đủ hồ sơ nguồn gốc để phục vụ nghiệm thu, thanh toán, quyết toán.