Quản Lý Dự Án 360 - QL Thi Công 360

Quản Lý Dự Án 360 - QL Thi Công 360 Tư vấn, hỗ trợ và cung cấp giải pháp phần mềm quản lý xây dựng
(4)

04/08/2026

BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN VÀ TƯ VẤN BIM CÓ ĐANG DÙNG ĐÚNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ BIM – CDE, HAY CHỈ ĐANG MUA MỘT “KHO LƯU FILE” ĐẮT TIỀN?

Mở được mô hình IFC chưa đủ để gọi là CDE.

Lưu được nhiều tài liệu cũng chưa có nghĩa là quản lý được thông tin dự án.

Trước khi lập hồ sơ mời thầu, lựa chọn nền tảng hoặc ký hợp đồng, Ban quản lý dự án, Sở Xây dựng, cơ quan quản lý giao thông – hạ tầng, Sở Khoa học và Công nghệ, phòng kinh tế – hạ tầng, chủ đầu tư và tư vấn BIM cần yêu cầu nhà cung cấp trả lời rõ:

❓ Dữ liệu dự án thực tế được lưu ở quốc gia nào?

❓ Có phương án đặt dữ liệu tại Việt Nam hoặc triển khai trên máy chủ riêng của chủ đầu tư khi hồ sơ mời thầu yêu cầu không?

❓ Trung tâm dữ liệu có chứng chỉ an toàn thông tin như ISO/IEC 27001 không? Chứng chỉ còn hiệu lực và phạm vi chứng nhận có bao gồm hệ thống đang cung cấp không?

❓ Dữ liệu có được sao lưu, phục hồi, chống mất mát và bàn giao đầy đủ khi kết thúc hợp đồng không?

❓ Phần mềm có giao diện tiếng Việt hoàn chỉnh hay cán bộ dự án phải sử dụng giao diện nước ngoài?

❓ Có quản lý đúng các vùng WIP – Shared – Published – Archived không?

❓ Có kiểm soát phiên bản, metadata, quy tắc đặt tên, trạng thái phát hành và lịch sử thay đổi không?

❓ Có quy trình trình duyệt nhiều bước, chấp thuận, từ chối, trả lại và theo dõi thời hạn phê duyệt không?

❓ Có Audit Log để xác định ai đã tải lên, sửa, xóa, duyệt hoặc phát hành hồ sơ vào thời điểm nào không?

❓ Có mở đồng thời nhiều mô hình và so sánh hai phiên bản IFC để phát hiện nội dung thay đổi không?

❓ Có kiểm tra Clash, Duplicate, Distance và cô lập trực tiếp vị trí xung đột giữa kiến trúc, kết cấu, cơ điện không?

❓ Có tạo, giao xử lý, xuất và trao đổi vấn đề theo định dạng BCF gắn với đúng góc nhìn 3D không?

❓ Có đánh dấu, bình luận và giao việc trực tiếp trên mô hình IFC và tài liệu PDF không?

❓ Có phân quyền đến từng cá nhân, vai trò, thư mục, tệp và hành động nghiệp vụ không?

Chỉ cần thiếu một số chức năng cốt lõi trên, dự án có nguy cơ vẫn phải quay lại Excel, Zalo, email và thư mục máy tính để xử lý công việc.

Khi đó, “CDE” chỉ tồn tại trên tên gọi, còn rủi ro dùng nhầm phiên bản, chậm phê duyệt, thất lạc hồ sơ và không truy được trách nhiệm vẫn còn nguyên.

⚠️ Đặc biệt, Quyết định 258/QĐ-TTg đã phê duyệt lộ trình áp dụng BIM trong hoạt động xây dựng. Quyết định 348/QĐ-BXD công bố hướng dẫn chung và Quyết định 347/QĐ-BXD công bố hướng dẫn chi tiết áp dụng BIM cho công trình dân dụng và hạ tầng kỹ thuật đô thị. Đây là lộ trình và tài liệu hướng dẫn áp dụng, không nên gọi nhầm là “tiêu chuẩn 258, 347, 348”.

Bộ TCVN 14177-1:2024 và TCVN 14177-2:2024 hiện đang còn hiệu lực, được xây dựng trên cơ sở ISO 19650-1 và ISO 19650-2, tập trung vào quản lý, trao đổi, ghi chép, tạo lập phiên bản và quá trình chuyển giao thông tin BIM.

Vì vậy, hồ sơ mời thầu không nên chỉ ghi một dòng chung chung: “Có phần mềm BIM và CDE.”

Hồ sơ phải yêu cầu nhà cung cấp:

✅ Chứng minh từng chức năng bằng hệ thống đang hoạt động.

✅ Demo trực tiếp với dữ liệu IFC, PDF và BCF mẫu.

✅ Kiểm thử quyền truy cập, phiên bản, phê duyệt và Audit Log.

✅ Chạy thử kiểm tra xung đột và so sánh mô hình.

✅ Cung cấp hồ sơ chứng minh vị trí lưu trữ, an toàn dữ liệu, sao lưu và chứng chỉ trung tâm dữ liệu.

✅ Cam kết khả năng xuất, bàn giao và di chuyển toàn bộ dữ liệu khi kết thúc hợp đồng.

BIM – CDE 360 Việt Nam được phát triển theo kiến trúc web, hỗ trợ giao diện tiếng Việt và tiếng Anh; quản lý người dùng, phân quyền, Audit Log; tổ chức CDE; phiên bản, metadata, gói thông tin; xem và so sánh IFC; Issues/BCF; phê duyệt; kiểm tra xung đột; dashboard và trao đổi công việc.

🔥 ĐỪNG ĐỢI ĐẾN KHI HỒ SƠ MỜI THẦU ĐÃ PHÁT HÀNH MỚI PHÁT HIỆN TIÊU CHÍ CDE CÒN THIẾU.

👉 Bình luận “KIỂM TRA CDE” hoặc đăng ký ngay để nhận bộ tiêu chí đánh giá phần mềm BIM – CDE và tham gia buổi demo trực tiếp BIM – CDE 360 Việt Nam.

Chọn đúng CDE không chỉ là chọn phần mềm. Đó là chọn cách kiểm soát dữ liệu, trách nhiệm và rủi ro của toàn bộ dự án.

CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TBT VIỆT NAM
Liên hệ
Hotline kỹ thuật: 090.336.7479 - 091.222.4669
Website: BimXayDung.com
===========
Trụ sở: Số nhà 122 Lê Lai, khu 4, phường Quang Trung, tỉnh Thanh Hóa
Văn phòng Hà Nội: Chung cư CT5B, Khu đô thị Xa La, phường Hà Đông, Hà Nội
Văn phòng: TP. Hồ Chí Minh Tầng 3, Fresca Riverside, Đường số 6, phường Tam Bình, TP. Hồ Chí Minh

03/07/2026

HƯỚNG DẪN DỰ TOÁN XÂY DỰNG THEO QUY ĐỊNH MỚI từ 1/7/2026

https://www.youtube.com/watch?v=AAUdPupdLeM

+ Từ ngày 01/07/2026, hệ thống quy định mới về dự toán xây dựng bắt đầu có hiệu lực.
Đây là thời điểm anh em làm dự toán, quản lý chi phí, hồ sơ thanh toán cần cập nhật thật kỹ.

+ Video này sẽ hướng dẫn chi tiết cách áp dụng Thông tư 36, Thông tư 37, Thông tư 38 của Bộ Xây dựng.
Không chỉ nói lý thuyết, nội dung tập trung vào các tình huống thực tế khi làm hồ sơ.

+ Đặc biệt là cách chuyển đổi dự toán cũ trước 01/07 sang TT38 sao cho đúng và dễ kiểm soát.
Anh em sẽ nắm được cách làm mới dự toán theo biểu mẫu, phương pháp và nội dung mới.

+ Video cũng hướng dẫn cách tách chi phí lán trại, xử lý dự toán khảo sát và lập tổng mức đầu tư.
Những điểm dễ sai, dễ nhầm khi cập nhật định mức, đơn giá và cơ cấu chi phí sẽ được phân tích rõ.

+ Mục tiêu là giúp anh em làm dự toán đúng quy định – dễ hiểu – dễ áp dụng – tiết kiệm thời gian.
Phù hợp cho kỹ sư dự toán, cán bộ hồ sơ, ban quản lý dự án, nhà thầu và đơn vị tư vấn.

+ Theo dõi kênh để cập nhật thêm các video hướng dẫn về:
DỰ TOÁN – NGHIỆM THU – BIM – CDE – QUẢN LÝ DỰ ÁN – QUẢN LÝ THI CÔNG.

Hỗ trợ bởi ThS Dương Thắng – chia sẻ thực hành, dễ hiểu, bám sát công việc thực tế.

Anh em làm xây dựng nên lưu lại để cập nhật dần, tránh làm sai khi quy định mới có hiệu lực.

Có nhu cầu mua dự toán anh em Nhắn Thắng 090.336.7479

Tham ra nhóm để nhận các file và nội dung khác tiếp theo: https://zalo.me/g/h0bfqkq2axohue5x0p25

1. Pháp lệnh 01/2026/UBTVQH16 hoàn thiện quy định về hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, giúp văn bản sửa đổi, bổ sung ...
22/06/2026

1. Pháp lệnh 01/2026/UBTVQH16 hoàn thiện quy định về hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật, giúp văn bản sửa đổi, bổ sung được hệ thống rõ ràng, dễ tra cứu.
Trọng tâm là chuẩn hóa trách nhiệm, thể thức, quy trình và giá trị sử dụng của văn bản hợp nhất.
Link: https://www.youtube.com/watch?v=4mJJ5qkLCRo

2. Nghị định 206/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về quản lý chi phí đầu tư xây dựng, từ tổng mức đầu tư, dự toán đến định mức, giá và chỉ số giá xây dựng.
Đây là căn cứ quan trọng để lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm soát chi phí dự án.
Link: https://www.youtube.com/watch?v=bQDO3MflmQY&t=2s

3. Nghị định 207/2026/NĐ-CP quy định về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình.
Nội dung trọng tâm là kiểm soát thi công, nghiệm thu, hồ sơ chất lượng, trách nhiệm các bên và bảo trì sau hoàn thành.
Link: https://www.youtube.com/watch?v=79DFa5cGaKQ&t=3s

4. Nghị định 209/2026/NĐ-CP quy định về quản lý vật liệu xây dựng, sản xuất, sử dụng và chất lượng sản phẩm vật liệu xây dựng.
Điểm chính là kiểm soát nguồn gốc, tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng vật liệu và phát triển vật liệu bền vững.
Link: https://www.youtube.com/watch?v=0pLWeCXUxSM&t=3s

5. Nghị định 210/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng, gồm hồ sơ, tạm ứng, thanh toán, điều chỉnh và quản lý thực hiện hợp đồng.
Đây là cơ sở quan trọng để kiểm soát giá, tiến độ, khối lượng phát sinh, tranh chấp và quyết toán hợp đồng.
Link: https://www.youtube.com/watch?v=XlBnPKRvxaQ&t=5s

6. Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện năng lực hoạt động xây dựng và cơ sở dữ liệu quốc gia về xây dựng.
Trọng tâm là quản lý năng lực, chứng chỉ, mã định danh, dữ liệu số và chuyển đổi số trong hoạt động xây dựng.
Link: https://www.youtube.com/watch?v=t5-ikxlNHUE&t=5s

7. Nghị định 217/2026/NĐ-CP quy định tổng thể về quản lý hoạt động xây dựng, gồm dự án, thiết kế, thẩm định, cấp phép và triển khai xây dựng.
Đây là nghị định khung có tác động lớn đến chủ đầu tư, tư vấn, nhà thầu và cơ quan quản lý.
Link: https://www.youtube.com/watch?v=PP6gmw24tAo&t=59s

8. Video tổng hợp Nghị định 206, 207, 209 và 210 giúp hệ thống nhanh các nhóm quy định về chi phí, chất lượng, vật liệu và hợp đồng xây dựng.
Nội dung phù hợp để nắm bức tranh tổng thể và liên kết các mảng quản lý trong dự án.
Link: https://www.youtube.com/watch?v=QUY-i-eVLDY&t=3s

9. Video giải mã Nghị định 206/2026/NĐ-CP đi sâu vào quản lý chi phí đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng 135/2025/QH15.
Trọng tâm là cách hiểu và áp dụng tổng mức đầu tư, dự toán, định mức, giá xây dựng và trách nhiệm các bên.
Link: https://www.youtube.com/watch?v=nvX5yCkVT4k&t=12s

21/06/2026

Tóm tắt quan trọng Nghị định 217 năm 2026NĐ-CP về quản lý vật liệu xây dựng bởi BIM xây dựng 360

21/06/2026

1. Bản chất quan trọng nhất của NĐ 212/2026
Nghị định này không chỉ nói về chứng chỉ hành nghề hay năng lực xây dựng, mà quan trọng hơn là chuyển quản lý xây dựng sang mô hình quản lý bằng dữ liệu số quốc gia.
Hiểu ngắn gọn:
Từ nay quản lý hoạt động xây dựng sẽ gắn với dữ liệu, mã định danh, chứng chỉ điện tử, hồ sơ điện tử, cơ sở dữ liệu quốc gia và khả năng truy vết.
Đây là nghị định rất quan trọng đối với:
• Chủ đầu tư.
• Ban QLDA.
• Tư vấn thiết kế, thẩm tra, giám sát.
• Nhà thầu thi công.
• Cá nhân có chứng chỉ hành nghề.
• Nhà thầu nước ngoài.
• Các đơn vị phần mềm xây dựng, CDE, BIM, hồ sơ pháp lý, quản lý dự án.
2. Các nhóm nội dung lớn
Nghị định gồm các nhóm chính:
1. Quy định chung: phạm vi, đối tượng, giải thích từ ngữ.
2. Hệ thống thông tin và CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng.
3. Dữ liệu quy hoạch, dự án, công trình, định mức, giá xây dựng, năng lực hoạt động xây dựng.
4. Mã định danh trong hoạt động xây dựng.
5. Khai thác, kết nối, chia sẻ, cập nhật, điều chỉnh dữ liệu.
6. Điều kiện năng lực hoạt động xây dựng của cá nhân.
7. Công khai thông tin năng lực của tổ chức hoạt động xây dựng.
8. Giấy phép hoạt động xây dựng cho nhà thầu nước ngoài.
9. Trách nhiệm của Bộ Xây dựng, bộ ngành, địa phương, tổ chức, cá nhân.
10. Điều khoản chuyển tiếp, xử lý vi phạm và hiệu lực thi hành.
3. Điểm rất quan trọng về Cơ sở dữ liệu quốc gia
NĐ 212 đặt trọng tâm vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Các dữ liệu quan trọng phải được tạo lập, cập nhật, chuẩn hóa và khai thác gồm:
• Dữ liệu quy hoạch đô thị và nông thôn.
• Dữ liệu dự án đầu tư xây dựng.
• Dữ liệu công trình xây dựng.
• Dữ liệu định mức xây dựng.
• Dữ liệu giá xây dựng.
• Dữ liệu chỉ số giá xây dựng.
• Dữ liệu năng lực hoạt động xây dựng của tổ chức, cá nhân.
• Dữ liệu chứng chỉ hành nghề.
• Dữ liệu giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài.
Điểm nguy hiểm ở đây là: dữ liệu trên hệ thống không còn chỉ để tham khảo, mà sẽ trở thành căn cứ quản lý, kiểm tra, xác thực và phục vụ giải quyết thủ tục.
4. Mã định danh là vấn đề cực kỳ quan trọng
Nghị định yêu cầu các đối tượng sau phải gắn với mã định danh duy nhất:
• Quy hoạch.
• Dự án đầu tư xây dựng.
• Công trình xây dựng.
• Tổ chức hoạt động xây dựng.
• Cá nhân hoạt động xây dựng.
• Dữ liệu định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
Điều này có nghĩa là sau này một dự án, một công trình, một cá nhân hành nghề, một tổ chức xây dựng không nên quản lý bằng tên gọi rời rạc nữa, mà phải gắn với mã định danh thống nhất để đồng bộ dữ liệu.
5. Dữ liệu số có giá trị pháp lý và giá trị quản lý
Nghị định nhấn mạnh dữ liệu được tạo lập, cập nhật, xác thực đúng thẩm quyền, đúng trình tự thì có giá trị khai thác, sử dụng theo quy định pháp luật.
Nói dễ hiểu:
Không phải cứ có file PDF là đủ. Quan trọng là dữ liệu đó có được nhập đúng hệ thống, đúng thẩm quyền, đúng quy trình và có thể truy vết hay không.
Đây là thay đổi rất lớn đối với cách quản lý hồ sơ xây dựng hiện nay.
6. Các thủ tục, hồ sơ sẽ gắn chặt với dữ liệu điện tử
Các thủ tục như:
• Thẩm định, phê duyệt quy hoạch.
• Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi.
• Phê duyệt dự án.
• Thẩm định thiết kế sau thiết kế cơ sở.
• Cấp giấy phép xây dựng.
• Thông báo khởi công.
• Kiểm tra nghiệm thu hoàn thành.
• Báo cáo sự cố công trình.
• Cấp chứng chỉ hành nghề.
• Công bố định mức, giá xây dựng, chỉ số giá xây dựng.
Đều là nguồn tạo lập, cập nhật dữ liệu vào hệ thống.
Điểm quan trọng: cơ quan quản lý không được yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại giấy tờ, thông tin đã có trên CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng. Đây là cơ sở để giảm trùng lặp hồ sơ, nhưng cũng tạo áp lực rất lớn về độ chính xác dữ liệu.
7. Điều kiện năng lực cá nhân hoạt động xây dựng
Nghị định quy định về chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng cho cá nhân.
Các lĩnh vực chính gồm:
• Khảo sát xây dựng.
• Lập quy hoạch đô thị và nông thôn.
• Thiết kế xây dựng, thẩm tra thiết kế xây dựng.
• Giám sát thi công xây dựng.
• Định giá xây dựng.
• Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
• Chỉ huy trưởng công trường.
Chứng chỉ hành nghề được phân hạng theo năng lực, kinh nghiệm và phạm vi hành nghề.
Điểm cần chú ý:
Không chỉ có bằng cấp, mà còn phải có kinh nghiệm thực tế tương ứng với loại công việc, cấp công trình, nhóm dự án, vai trò đã tham gia.
8. Cấp, cấp lại, chuyển đổi, thu hồi chứng chỉ hành nghề
NĐ 212 quy định khá rõ các trường hợp:
• Cấp mới chứng chỉ.
• Cấp lại chứng chỉ.
• Cấp chuyển đổi chứng chỉ.
• Thu hồi chứng chỉ.
• Trách nhiệm của cá nhân được cấp chứng chỉ.
• Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ.
• Hội đồng xét cấp chứng chỉ.
Các nguy cơ cần chú ý:
• Kê khai sai kinh nghiệm.
• Dùng hồ sơ giả.
• Cho thuê, cho mượn chứng chỉ.
• Sử dụng chứng chỉ không đúng lĩnh vực.
• Chứng chỉ hết hạn nhưng vẫn dùng trong hồ sơ thầu/hồ sơ pháp lý.
• Chứng chỉ bị thu hồi nhưng dữ liệu nội bộ chưa cập nhật.
Đây là nhóm rủi ro rất lớn với nhà thầu, tư vấn, ban QLDA và bộ phận đấu thầu.
9. Công khai thông tin năng lực tổ chức xây dựng
Nghị định yêu cầu tổ chức tham gia hoạt động xây dựng phải công khai thông tin năng lực trên trang thông tin điện tử.
Thông tin công khai gồm các nội dung như:
• Tên tổ chức.
• Địa chỉ trụ sở.
• Người đại diện theo pháp luật.
• Mã số doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập.
• Năng lực hoạt động xây dựng.
• Hạng, lĩnh vực hành nghề theo chứng chỉ năng lực đã được cấp nếu có.
Vấn đề nguy hiểm: thông tin công khai phải đúng, đầy đủ, được cập nhật kịp thời. Nếu doanh nghiệp dùng hồ sơ năng lực cũ, chứng chỉ cũ, thông tin nhân sự cũ để đi thầu thì rất dễ bị loại hoặc bị xử lý.
10. Nhà thầu nước ngoài là nhóm phải đặc biệt lưu ý
Nhà thầu nước ngoài chỉ được hoạt động xây dựng tại Việt Nam sau khi được cấp giấy phép hoạt động xây dựng.
Các điểm quan trọng:
• Phải tuân thủ pháp luật Việt Nam.
• Phải có giấy phép hoạt động xây dựng.
• Phải liên danh với nhà thầu Việt Nam hoặc sử dụng nhà thầu phụ Việt Nam, trừ trường hợp nhà thầu trong nước không đủ năng lực thực hiện công việc của gói thầu.
• Phải phân định rõ nội dung, khối lượng, giá trị công việc giữa các bên.
• Phải lập văn phòng điều hành khi cần.
• Phải thực hiện nghĩa vụ về lao động, thuế, bảo hiểm, chất lượng, an toàn, nhập khẩu vật tư thiết bị.
• Có thể bị điều chỉnh, thu hồi giấy phép nếu sai hồ sơ, sai phạm hoặc không còn đủ điều kiện.
Rủi ro lớn nhất là chủ đầu tư hoặc tổng thầu sử dụng nhà thầu nước ngoài nhưng không kiểm tra đầy đủ giấy phép, phạm vi công việc, liên danh, năng lực và nghĩa vụ pháp lý.
11. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức
Bộ Xây dựng giữ vai trò trung tâm trong việc:
• Xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống.
• Cập nhật, bổ sung, kết nối, chia sẻ dữ liệu.
• Công bố dữ liệu mở.
• Hướng dẫn mã định danh.
• Kiểm tra, giám sát việc cấp chứng chỉ hành nghề, giấy phép hoạt động xây dựng.
• Kết nối dữ liệu với các hệ thống quốc gia khác.
UBND các cấp và cơ quan chuyên môn có trách nhiệm:
• Nhập dữ liệu.
• Cập nhật dữ liệu.
• Chuẩn hóa dữ liệu.
• Kiểm tra tính chính xác.
• Chia sẻ dữ liệu.
• Xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm.
Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm:
• Cung cấp thông tin trung thực.
• Không khai thác sai mục đích.
• Không làm lộ tài khoản, mật khẩu.
• Không sửa, xóa, làm sai lệch dữ liệu.
• Không sử dụng dữ liệu ngoài phạm vi được phép.
12. Các vấn đề nguy hiểm cần đặc biệt cảnh báo
1. Sai dữ liệu trên hệ thống
Nếu dữ liệu dự án, công trình, chứng chỉ, năng lực, giấy phép bị nhập sai hoặc thiếu, hậu quả có thể là:
• Hồ sơ bị trả.
• Không tra cứu được năng lực.
• Không xác thực được chứng chỉ.
• Không đủ điều kiện làm thủ tục tiếp theo.
• Bị nghi ngờ kê khai gian dối.
2. Dùng hồ sơ năng lực cũ
Doanh nghiệp dùng bộ hồ sơ năng lực cũ nhưng dữ liệu trên hệ thống chưa đúng hoặc chưa cập nhật sẽ rất rủi ro khi đấu thầu, thẩm tra, thẩm định.
3. Chứng chỉ hành nghề không khớp dữ liệu
Một cá nhân có chứng chỉ bản giấy nhưng dữ liệu điện tử không đúng, không đủ, hết hạn hoặc sai lĩnh vực thì có thể gây vướng khi dùng cho hồ sơ pháp lý.
4. Không quản lý mã định danh
Nếu dự án, công trình, tổ chức, cá nhân không được gắn mã định danh thống nhất trong phần mềm nội bộ thì sau này rất khó đồng bộ với hệ thống nhà nước.
5. Nhà thầu nước ngoài thiếu giấy phép
Dùng nhà thầu nước ngoài không có giấy phép hoặc giấy phép không đúng phạm vi là rủi ro pháp lý lớn cho cả chủ đầu tư, tổng thầu và nhà thầu.
6. Chậm cập nhật dữ liệu
Cơ quan, tổ chức có trách nhiệm cập nhật nhưng làm chậm hoặc cập nhật sai có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tiến độ xử lý thủ tục.
7. Lộ tài khoản hệ thống
Nghị định nêu rõ người sử dụng hệ thống phải truy cập đúng tài khoản được cấp, không làm lộ mật khẩu. Đây là vấn đề an toàn thông tin rất quan trọng.
8. Dữ liệu sai có thể dẫn đến xử lý vi phạm
Hành vi làm sai, làm giả, tạo lập, cập nhật dữ liệu không đúng, khai thác trái phép hoặc sử dụng sai dữ liệu đều có thể bị xử lý theo pháp luật.
13. Điều khoản chuyển tiếp cần nhớ
Các thủ tục, kết quả, chứng chỉ, hồ sơ đã phát sinh trước thời điểm nghị định có hiệu lực sẽ được xử lý theo quy định chuyển tiếp.
Điểm cần chú ý:
• Nghị định có hiệu lực từ 01/7/2026.
• Một số quy định cũ về hệ thống thông tin, dữ liệu, phân cấp, quản lý nhà nước sẽ hết hiệu lực hoặc được thay thế.
• Chứng chỉ hành nghề đã cấp trước thời điểm nghị định có hiệu lực tiếp tục được sử dụng đến hết thời hạn, nhưng việc cấp đổi, cấp lại, cập nhật tiếp theo phải theo quy định mới.
• Các dữ liệu, kết quả thủ tục từ giai đoạn trước phải được rà soát, cập nhật lên hệ thống theo quy định mới.
14. Việc cần làm ngay cho doanh nghiệp xây dựng
Doanh nghiệp nên làm ngay 8 việc:
1. Rà soát toàn bộ chứng chỉ hành nghề của nhân sự chủ chốt.
2. Rà soát chứng chỉ năng lực, hồ sơ năng lực tổ chức.
3. Chuẩn hóa mã dự án, mã công trình, mã hợp đồng, mã nhân sự, mã chứng chỉ.
4. Cập nhật bộ hồ sơ năng lực điện tử.
5. Kiểm tra thông tin công khai trên website/trang thông tin điện tử.
6. Thiết lập quy trình cập nhật dữ liệu sau mỗi thủ tục pháp lý.
7. Kiểm tra kỹ nhà thầu nước ngoài nếu có sử dụng.
8. Nâng cấp phần mềm nội bộ để quản lý dữ liệu theo mã định danh, trạng thái hồ sơ, chứng chỉ, năng lực và lịch sử cập nhật.
Kết luận ngắn gọn
NĐ 212/2026 là nghị định rất quan trọng vì nó đưa hoạt động xây dựng vào giai đoạn quản lý bằng dữ liệu số, mã định danh, chứng chỉ điện tử và CSDL quốc gia.
Điểm nguy hiểm nhất không nằm ở việc “thiếu một bản giấy”, mà nằm ở việc:
Dữ liệu sai, dữ liệu thiếu, dữ liệu không khớp, chứng chỉ không đúng trạng thái, năng lực không được công khai/cập nhật, nhà thầu nước ngoài thiếu giấy phép, và phần mềm nội bộ không theo kịp cấu trúc quản lý dữ liệu mới.

21/06/2026

Tóm tắt quan trọng Nghị định 209/2026/NĐ-CP ngày 15/6/2026 về quản lý vật liệu xây dựng bởi BIM xây dựng 360
1. Bản chất của NĐ 209/2026
Nghị định này không chỉ quản lý “vật liệu xây dựng” theo nghĩa mua bán vật tư thông thường, mà quản lý toàn bộ chuỗi:
Chiến lược phát triển → kế hoạch địa phương → khai thác khoáng sản → sản xuất vật liệu → sử dụng trong công trình → kiểm soát chất lượng → xử lý chất thải → trách nhiệm quản lý nhà nước.
Hiểu ngắn gọn:
Từ nay vật liệu xây dựng không chỉ cần rẻ và có sẵn, mà phải đúng quy chuẩn, đúng tiêu chuẩn, thân thiện môi trường, tiết kiệm tài nguyên, có nguồn gốc, có kiểm soát chất lượng và phù hợp định hướng phát triển bền vững.
________________________________________
2. Các nhóm vật liệu được nhấn mạnh
Nghị định đặc biệt nhấn mạnh các nhóm vật liệu sau:
• Vật liệu xây dựng mới.
• Vật liệu tái chế.
• Vật liệu xanh.
• Vật liệu nhẹ.
• Vật liệu thông minh.
• Vật liệu thân thiện môi trường.
• Vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo.
• Vật liệu xây không nung.
• Cấu kiện xây dựng chế tạo sẵn.
• Vật liệu tận dụng từ chất thải, phế thải, phụ phẩm.
• Vật liệu thay thế sợi amiăng trắng.
Điểm rất đáng chú ý: đây là định hướng rõ ràng để giảm dần tư duy dùng vật liệu truyền thống, tiêu tốn tài nguyên, công nghệ lạc hậu.
________________________________________
3. Chiến lược phát triển vật liệu xây dựng
Nghị định quy định có chiến lược phát triển vật liệu xây dựng ở cấp quốc gia.
Chiến lược này có:
• Thời kỳ lập: 10 năm.
• Tầm nhìn: 30 năm.
• Rà soát, điều chỉnh: 05 năm một lần hoặc đột xuất khi cần.
Nội dung chiến lược gồm:
• Đánh giá thị trường trong nước, quốc tế.
• Đánh giá hiện trạng đầu tư, sản xuất, tiêu thụ.
• Đánh giá công nghệ, nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng, môi trường.
• Dự báo cung – cầu vật liệu xây dựng.
• Định hướng đổi mới công nghệ.
• Tiết kiệm tài nguyên, năng lượng.
• Lộ trình loại bỏ công nghệ lạc hậu.
• Định hướng phát triển vật liệu mới, tái chế, xanh, nhẹ, thông minh, thân thiện môi trường.
• Đánh giá môi trường chiến lược.
Điểm quan trọng: Bộ Xây dựng chủ trì lập, điều chỉnh và trình Thủ tướng phê duyệt chiến lược.
________________________________________
4. Kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương
UBND cấp tỉnh phải lập, điều chỉnh và phê duyệt kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng tại địa phương.
Kế hoạch này có:
• Thời kỳ: 05 năm.
• Định hướng: 10 năm.
• Phải được phê duyệt trước ngày 31/3 của năm đầu kỳ kế hoạch.
• Sau khi phê duyệt, trong 15 ngày, UBND cấp tỉnh phải công bố công khai trên Cổng thông tin điện tử của địa phương và gửi Bộ Xây dựng để theo dõi, tổng hợp.
Nội dung kế hoạch địa phương gồm:
• Hiện trạng đầu tư, sản xuất, tiêu thụ vật liệu xây dựng.
• Hiện trạng sử dụng tài nguyên khoáng sản làm vật liệu xây dựng.
• Dự báo cung – cầu vật liệu.
• Khả năng đáp ứng vật liệu cho dự án, công trình trọng điểm.
• Kế hoạch đầu tư phát triển cơ sở sản xuất vật liệu.
• Ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
• Khả năng đáp ứng nguyên liệu, nhiên liệu, năng lượng.
• Tác động môi trường và biện pháp giảm thiểu.
Điểm nguy hiểm: nếu địa phương lập kế hoạch không sát thực tế, thiếu dự báo cung – cầu, dự án có thể gặp rủi ro thiếu vật liệu, tăng giá, chậm tiến độ.
________________________________________
5. Quản lý khoáng sản làm vật liệu xây dựng
Nghị định yêu cầu hoạt động khai thác, chế biến, sử dụng và xuất khẩu khoáng sản làm vật liệu xây dựng phải tuân thủ pháp luật về địa chất, khoáng sản và pháp luật liên quan.
Nguyên tắc chính:
• Khai thác phải tiết kiệm, hiệu quả.
• Sử dụng đúng mục đích.
• Đáp ứng nhu cầu phát triển, sản xuất vật liệu xây dựng.
• Bảo đảm cân đối cung – cầu.
• Ổn định thị trường vật liệu.
• Khuyến khích đổi mới công nghệ, chế biến sâu.
• Nâng cao giá trị khoáng sản.
• Giảm thất thoát tài nguyên.
• Gắn với bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
Điểm cần cảnh báo: các dự án phụ thuộc vào đất, đá, cát, sỏi, vật liệu san lấp nếu không kiểm soát nguồn cung hợp pháp rất dễ phát sinh rủi ro về giá, pháp lý, tiến độ và thanh toán.
________________________________________
6. Sử dụng đất đá thải, phế thải làm vật liệu xây dựng
Nghị định khuyến khích tận dụng:
• Đất thải.
• Đá thải.
• Phế thải phát sinh từ khai thác, chế biến khoáng sản.
• Chất thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật.
để sản xuất vật liệu xây dựng hoặc sử dụng trong công trình.
Nhưng không phải cứ là phế thải thì được dùng. Phải:
• Phân loại.
• Đánh giá chất lượng.
• Đánh giá mức độ an toàn.
• Đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
• Đáp ứng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
• Đáp ứng chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điểm nguy hiểm: nếu dùng chất thải, phế thải làm vật liệu nhưng không có hồ sơ nguồn gốc, kết quả thử nghiệm, đánh giá chất lượng thì rủi ro rất lớn khi nghiệm thu, thanh tra, kiểm toán hoặc xảy ra sự cố chất lượng.
________________________________________
7. Amiăng trắng là nội dung nhạy cảm và nguy hiểm
Nghị định có điều riêng về sử dụng amiăng trắng nhóm serpentine trong sản xuất vật liệu xây dựng.
Yêu cầu chính:
• Phải tuân thủ pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
• Phải bảo vệ môi trường.
• Phải kiểm soát bụi amiăng trong sản xuất.
• Phải quan trắc môi trường lao động.
• Phải khám sức khỏe nghề nghiệp cho người lao động trực tiếp tiếp xúc.
• Phải trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân.
• Phải huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
• Phải thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải theo quy định.
Nghị định cũng khuyến khích các cơ sở sản xuất tấm lợp áp dụng công nghệ mới, sử dụng sợi thay thế sợi amiăng trắng.
Đây là nhóm rủi ro đặc biệt cao về sức khỏe nghề nghiệp, môi trường, pháp lý, trách nhiệm doanh nghiệp và hình ảnh thương hiệu.
________________________________________
8. Chính sách khuyến khích, ưu đãi
Nhà nước khuyến khích và ưu đãi đối với nghiên cứu, đầu tư phát triển, sản xuất và sử dụng:
• Vật liệu xây dựng mới.
• Vật liệu tái chế.
• Vật liệu xanh.
• Vật liệu nhẹ.
• Vật liệu thông minh.
• Vật liệu thân thiện môi trường.
• Vật liệu phù hợp vùng ven biển, hải đảo.
Các chính sách có thể gồm:
• Ưu đãi tín dụng.
• Tiếp cận nguồn vốn hợp pháp.
• Hỗ trợ lãi suất.
• Hỗ trợ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo.
• Ưu đãi về đất đai.
• Ưu đãi đầu tư.
• Ưu đãi khác theo pháp luật liên quan.
Điểm quan trọng với doanh nghiệp: nếu sản phẩm được định vị đúng là vật liệu xanh, tái chế, nhẹ, thông minh hoặc thân thiện môi trường thì có thể có lợi thế trong đầu tư, đấu thầu, truyền thông và tiếp cận chính sách hỗ trợ.
________________________________________
9. Sử dụng vật liệu trong công trình xây dựng
Nghị định yêu cầu vật liệu xây dựng và cấu kiện sử dụng trong công trình phải:
• Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật.
• Đáp ứng tiêu chuẩn áp dụng.
• Tuân thủ thiết kế xây dựng.
• Tuân thủ chỉ dẫn kỹ thuật nếu có.
• Đáp ứng yêu cầu an toàn.
• Đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường.
Trong quá trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án, thiết kế, đấu thầu và quyết định đầu tư, các bên phải ưu tiên sử dụng:
• Vật liệu mới.
• Vật liệu tái chế.
• Vật liệu xanh.
• Vật liệu nhẹ.
• Vật liệu thông minh.
• Vật liệu thân thiện môi trường.
• Vật liệu tại chỗ.
• Vật liệu trong nước có tỷ lệ nội địa hóa cao.
Nhưng việc ưu tiên phải phù hợp với:
• Tính chất công trình.
• Yêu cầu kỹ thuật.
• Hiệu quả kinh tế – kỹ thuật.
• Chi phí vòng đời.
• Tiến độ cung ứng.
• Yêu cầu môi trường.
• Quy chuẩn, tiêu chuẩn.
• Pháp luật về đấu thầu, đầu tư công, cạnh tranh và điều ước quốc tế.
Điểm rất hay: Nghị định đã đưa khái niệm chi phí vòng đời vào việc lựa chọn vật liệu. Tức là không chỉ nhìn giá mua ban đầu, mà phải xét chi phí sử dụng, bảo trì, tuổi thọ, môi trường, vận hành.
________________________________________
10. Quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng
Sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng và cấu kiện xây dựng phải tuân thủ:
• Pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
• Pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
• Phân loại sản phẩm theo mức độ rủi ro.
• Danh mục quản lý tương ứng.
Với vật liệu sản xuất trong nước:
• Trước khi đưa ra thị trường phải đạt tiêu chuẩn đã công bố.
• Sản phẩm có rủi ro trung bình, rủi ro cao phải công bố hợp quy theo quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
• Sản phẩm chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì nhà sản xuất phải xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở.
Với vật liệu nhập khẩu:
• Phải công bố tiêu chuẩn áp dụng.
• Phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
• Phải công bố hợp quy với hàng hóa nhập khẩu rủi ro trung bình.
• Phải đăng ký kiểm tra nhà nước với hàng hóa nhập khẩu rủi ro cao.
Đây là phần cực kỳ quan trọng cho chủ đầu tư, nhà thầu, tư vấn giám sát và bộ phận vật tư.
________________________________________
11. Quản lý chất thải trong sản xuất vật liệu và công trình
Nghị định khuyến khích sử dụng chất thải làm nguyên liệu sản xuất vật liệu xây dựng và sử dụng trong công trình nhằm:
• Tiết kiệm tài nguyên.
• Bảo vệ môi trường.
• Thúc đẩy kinh tế tuần hoàn.
Nhưng chất thải chỉ được sử dụng khi:
• Được phân loại.
• Được xử lý.
• Được kiểm soát chất lượng.
• Đáp ứng quy chuẩn, tiêu chuẩn.
• Đảm bảo an toàn.
• Đảm bảo bảo vệ môi trường.
Cơ sở sản xuất, chủ đầu tư, nhà thầu và tổ chức/cá nhân liên quan phải lưu giữ hồ sơ về:
• Nguồn gốc chất thải.
• Khối lượng.
• Chất lượng.
• Mục đích sử dụng.
• Kết quả thử nghiệm.
• Kết quả đánh giá phù hợp.
Điểm nguy hiểm: thiếu hồ sơ chất thải có thể làm hồ sơ nghiệm thu, thanh toán, kiểm toán, môi trường bị vướng rất nặng.
________________________________________
12. Trách nhiệm quản lý nhà nước
Bộ Xây dựng là đầu mối giúp Chính phủ quản lý nhà nước về vật liệu xây dựng, gồm:
• Trình ban hành chính sách, quy định pháp luật.
• Tổ chức thực hiện chiến lược phát triển vật liệu xây dựng.
• Theo dõi cung – cầu, nguồn nguyên liệu, vật liệu thay thế.
• Phát triển cơ sở dữ liệu về vật liệu xây dựng.
• Thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
• Ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, danh mục sản phẩm theo mức độ rủi ro.
• Kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
UBND cấp tỉnh có trách nhiệm:
• Lập, phê duyệt, công bố và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển vật liệu xây dựng.
• Quản lý chất lượng vật liệu tại địa phương.
• Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình sản xuất, tiêu thụ, nguồn cung, giá vật liệu.
• Báo cáo định kỳ hoặc đột xuất Bộ Xây dựng.
• Tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật.
• Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm.
________________________________________
13. Điều khoản chuyển tiếp và hiệu lực
Nghị định có hiệu lực từ 01/7/2026.
Nghị định 09/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 về quản lý vật liệu xây dựng hết hiệu lực từ ngày NĐ 209/2026 có hiệu lực.
Các chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án phát triển vật liệu xây dựng đã được phê duyệt trước ngày nghị định có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện đến hết thời hạn hoặc đến khi được thay thế, điều chỉnh.
Các cơ sở sản xuất vật liệu xây dựng đang hoạt động, dự án đầu tư sản xuất vật liệu xây dựng đã được chấp thuận hoặc đã nộp hồ sơ trước ngày nghị định có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo hồ sơ pháp lý đã được chấp thuận hoặc theo quy định tại thời điểm nộp hồ sơ cho đến khi có quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
________________________________________
14. Các vấn đề nguy hiểm cần cảnh báo
1. Dùng vật liệu không có hồ sơ chất lượng
Đây là rủi ro lớn nhất. Vật liệu không có chứng chỉ, tiêu chuẩn công bố, công bố hợp quy, kết quả thử nghiệm hoặc hồ sơ nguồn gốc có thể làm công trình không đủ điều kiện nghiệm thu.
2. Nhập khẩu vật liệu rủi ro cao nhưng không kiểm tra nhà nước
Vật liệu nhập khẩu thuộc nhóm rủi ro cao mà không đăng ký kiểm tra nhà nước sẽ rất nguy hiểm về pháp lý, thông quan, nghiệm thu và trách nhiệm chất lượng.
3. Sản phẩm chưa có tiêu chuẩn quốc gia nhưng không công bố tiêu chuẩn cơ sở
Nếu sản phẩm mới, vật liệu mới, cấu kiện mới chưa có tiêu chuẩn quốc gia thì nhà sản xuất phải có tiêu chuẩn cơ sở. Không có tiêu chuẩn cơ sở là điểm yếu pháp lý rất lớn.
4. Lạm dụng “vật liệu xanh” để marketing
Không phải cứ gọi là vật liệu xanh, vật liệu tái chế, vật liệu thân thiện môi trường là được. Phải chứng minh bằng tiêu chuẩn, hồ sơ kỹ thuật, quy trình sản xuất, mức phát thải, khả năng tái sử dụng, an toàn và chất lượng.
5. Dùng chất thải, phế thải không kiểm soát
Dùng chất thải làm vật liệu có thể tốt, nhưng nếu không phân loại, không thử nghiệm, không lưu hồ sơ nguồn gốc, không đánh giá phù hợp thì rất nguy hiểm.
6. Rủi ro amiăng trắng
Amiăng là vấn đề nhạy cảm về sức khỏe và môi trường. Cơ sở sản xuất nếu không kiểm soát bụi, không quan trắc, không khám sức khỏe nghề nghiệp, không trang bị bảo hộ thì rủi ro xử phạt và trách nhiệm xã hội rất lớn.
7. Không tính chi phí vòng đời khi chọn vật liệu
Chọn vật liệu chỉ vì giá rẻ có thể làm tăng chi phí vận hành, bảo trì, sửa chữa, thay thế, phát thải và rủi ro chất lượng sau này.
8. Thiếu kế hoạch nguồn vật liệu cho dự án lớn
Với dự án hạ tầng, giao thông, san lấp, khu đô thị, nếu không kiểm soát cung – cầu vật liệu tại địa phương thì rất dễ bị thiếu cát, đá, đất đắp, bê tông, xi măng, dẫn đến đội giá và chậm tiến độ.
9. Hồ sơ vật liệu không đủ để thanh toán, quyết toán
Nhà thầu cần lưu đủ:
• Hợp đồng mua vật liệu.
• Hóa đơn, chứng từ.
• Chứng chỉ xuất xưởng.
• Công bố hợp quy/hợp chuẩn nếu có.
• Kết quả thí nghiệm.
• Nguồn gốc vật liệu.
• Hồ sơ nhập khẩu nếu là vật liệu nhập.
• Hồ sơ chất thải/phế thải nếu sử dụng vật liệu tái chế.
Thiếu các hồ sơ này sẽ rất dễ bị vướng khi nghiệm thu, thanh toán, kiểm toán và quyết toán.
________________________________________
Kết luận ngắn gọn
NĐ 209/2026 là nghị định chuyển quản lý vật liệu xây dựng sang hướng:
xanh hơn – tiết kiệm tài nguyên hơn – kiểm soát chất lượng chặt hơn – ưu tiên vật liệu mới/tái chế/thông minh – quản lý theo rủi ro – gắn với hồ sơ nguồn gốc và trách nhiệm môi trường.
Điểm nguy hiểm nhất với doanh nghiệp xây dựng là:
dùng vật liệu không đủ hồ sơ chất lượng, dùng vật liệu tái chế/chất thải không kiểm soát, chọn vật liệu chỉ theo giá rẻ, không theo chi phí vòng đời, không cập nhật tiêu chuẩn – quy chuẩn, và không lưu đủ hồ sơ nguồn gốc để phục vụ nghiệm thu, thanh toán, quyết toán.

Address

Chung Cư CT5B, Khu đô Thị Xa La, Xã Tân Triều, Huyện Thanh Trì
Hanoi
10000

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Quản Lý Dự Án 360 - QL Thi Công 360 posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Shortcuts

Share