22/12/2023
GMS là chất nhũ hóa, màu trắng, ko mùi, vị ngọt, dạng bột mịn, dễ hút nước. Là ester của Glycerol và Acid Stearic & Palmitic Acid
Chúng tồn tại tự nhiên trong cơ thể, hoặc trong các thực phẩm béo.
Các loại GMS phổ biến trên thị trường hiện nay
- Glycerol Monostearate/ Glycerol Stearate
- Distilled Monoglycerides
- Mono and diglycerides of fatty acids
ĐÂU̳ ̳L̳À ̳S̳Ự ̳K̳H̳ÁC̳ ̳B̳I̳ỆT̳?
Sự khác biệt nằm ở quy trình sản xuất ra GMS, tùy mục đích sử dụng cũng như mức độ yêu cầu độ tinh khiết hàm lượng monoglycerid có trong các loại GMS hiện nay
➊. Phương pháp sản xuất: gồm 2 cách
- Phản ứng Ester hóa: Glyceryl + Acid Stearic
- Phản ứng trao đổi ester "Transesterification": Glyceryl + Palm Stearine
➋. Điều kiện phản ứng:
- Tự phản ứng (AUT) có xúc tác nhiệt độ
- Xúc tác hóa học (CHEM): HCl, H2SO4, Polymer cation, zeolit...
- Xúc tác enzyme (ENZ): lipase & dung môi
➌. Nguyên liệu:
- Glycerol tinh khiết 99%
- Acid Stearic (đa phần là sử dụng loại tripple press 38%) - TPSA gồm: 38-40% Stearic Acid (C18) & 60-62% Palmitic Acid (C16) và 1 lượng nhỏ Acid béo khác như Oleic Acid (C18-1)
- Các loại dung môi: tert-pentanol, tert-butanol, acetone, acetonitrile, dioxane, n-hexane, and iso-octane
Hiện tại trên thị trường GMS được sản xuất chủ yếu bằng phương pháp ester hóa tự phản ứng hoặc dùng xúc tác hóa học. Vì phản ứng ở nhiệt độ cao nên sản phẩm tạo thành sẽ cho ra nhiều sản phẩm phụ như di-glycerid hay tri-glyceride bên cạnh mono-glyceride, lúc này GMS thu được là loại GMS 40.
Để thu được monoglyceride tinh khiết - GMS 90 (hay còn gọi là DMG) thì phải trải qua thêm công đoạn chưng cất để tách hàm lượng monoglyceride ra khỏi hỗn hợp, lúc này hàm lượng monoglyceride lên đến > 90%
Khả năng liên kết với pha dầu của GMS-40 cao hơn so với GMS-90 và ngược lại khả năng liên kết pha nước của GMS-90 mạnh hơn GMS-40.
Chính vì vậy, tùy vào đặc tính mong muốn cho sản phẩm mà việc lựa chọn loại GMS phù hợp để bổ sung vào hệ nhũ sẽ khác nhau.
𝙂𝙈𝙎 𝙎𝙀 & 𝙂𝙈𝙎 𝙉𝙎𝙀: chính vì khả năng liên kết với pha nước của GMS-40 không đủ mạnh như GMS-90, để khắc phục điều đó, nhà sản xuất phối trộn thêm một số chất hoạt động bề mặt khác nhằm đẩy mạnh tính năng nhũ hóa trong hệ dầu/nước của GMS-40 mà không đẩy giá thành lên quá cao như GMS-90. Do đó GMS-SE (Self Emulsifying - tự nhũ hóa) được sử dụng đa dạng và linh hoạt trong nhiều lĩnh vực hơn.
Các ứng dụng của GMS:
𝕸ỹ 𝖕𝖍ẩ𝖒: Các sản phẩm mỹ phẩm như kem dưỡng, kem nền, kem chống nắng, mascara và các sản phẩm chăm sóc tóc, dưỡng ẩm...
𝕿𝖍ự𝖈 𝖕𝖍ẩ𝖒: Dùng nhiều trong quy trình sản xuất bánh nướng, đóng vai trò quan trọng cho việc giữ cấu trúc mềm mượt cho kem hay whipped cream, đôi khi được dùng như một chất chống thiu cho bánh mì...
Phụ gia thực phẩm dùng để làm dày, nhũ hóa, làm chất chống vón, chất bảo quản, là một chất nhũ hóa trong pha dầu, sáp.
𝕯ượ𝖈 𝖕𝖍ẩ𝖒: Lớp phủ bảo vệ cho bột hút ẩm, chất làm rắn và chất kiểm soát phóng thích hoạt chất trong dược học...
𝕮ô𝖓𝖌 𝖓𝖌𝖍𝖎ệ𝖕: chất bôi trơn nhựa resin...
Tham khảo: 𝐀𝐡𝐦𝐚𝐝 𝐌𝐮𝐬𝐭𝐚𝐟𝐚, 𝐑𝐞𝐡𝐚𝐛 𝐑𝐚𝐦𝐚𝐝𝐚𝐧, 𝐅𝐮𝐦𝐢𝐲𝐚 𝐍𝐢𝐢𝐤𝐮𝐫𝐚, 𝐀𝐛𝐫𝐚𝐫 𝐈𝐧𝐚𝐲𝐚𝐭, 𝐇. 𝐇𝐚𝐟𝐞𝐳, 𝘏𝘪𝘨𝘩𝘭𝘺 𝘴𝘦𝘭𝘦𝘤𝘵𝘪𝘷𝘦 𝘴𝘺𝘯𝘵𝘩𝘦𝘴𝘪𝘴 𝘰𝘧 𝘨𝘭𝘺𝘤𝘦𝘳𝘺𝘭 𝘮𝘰𝘯𝘰𝘴𝘵𝘦𝘢𝘳𝘢𝘵𝘦 𝘷𝘪𝘢 𝘭𝘪𝘱𝘢𝘴𝘦-𝘤𝘢𝘵𝘢𝘭𝘺𝘻𝘦𝘥 𝘦𝘴𝘵𝘦𝘳𝘪𝘧𝘪𝘤𝘢𝘵𝘪𝘰𝘯 𝘰𝘧 𝘵𝘳𝘪𝘱𝘭𝘦 𝘱𝘳𝘦𝘴𝘴𝘦𝘥 𝘴𝘵𝘦𝘢𝘳𝘪𝘤 𝘢𝘤𝘪𝘥 𝘢𝘯𝘥 𝘨𝘭𝘺𝘤𝘦𝘳𝘪𝘯, Volume 57, Sustainable Energy Technologies and Assessments, 2023
--------------------------------🥰-----------------------
Liên hệ:
Call/ Zalo: 0962 384 669
Email: [email protected]
Ưu đãi số lượng lớn
ECHO CHEM - Chemicals for Personal & Home Care