Thực phẩm sạch -Cây dược liệu, rau rừng và rau thảo dược

  • Home
  • Vietnam
  • Vinh Phuc
  • Thực phẩm sạch -Cây dược liệu, rau rừng và rau thảo dược

Thực phẩm sạch -Cây dược liệu,  rau rừng và rau thảo dược Chúng tôi sản xuất nuôi, trồng thực phẩm sạch tự nhiên không có hóa chất cây dược liệu,cây, con giống các loại rau rừng và rau thảo dược

22/04/2026
Mảnh đất dt 2600m2( thổ cư 300m2 còn lại đất vườnLN), vị trí  mặt đường Lê Duẩn, mặt hồ Đại Lải,  đối diện khu resort 5*...
09/02/2026

Mảnh đất dt 2600m2( thổ cư 300m2 còn lại đất vườnLN), vị trí mặt đường Lê Duẩn, mặt hồ Đại Lải, đối diện khu resort 5* Dailai Paradise, đối diện cổng sân golf quốc tế Đại Lải , xã Ngọc Thanh, TP Phúc Yên, Vĩnh Phúc( nay là phường Xuân Hòa,Phú Thọ) , gần các khu resort Flamingo Đại Lải, Goldenluxery Thanh Xuân, BIM Group....,cách sân bay Nội Bài 13km, cách địa giới Hà Nội 3 km, TT Hà Nội 45km, phù hợp làm nhà hàng, khách sạn... sổ đỏ tên tôi và anh trai. Liên lạc chính chủ đất 0986268380

Cây sắn thuyền có công dụng gì và lưu ý khi sử dụngCây sắn thuyền là loại dược liệu thường được sử dụng trong chữa trị c...
11/12/2024

Cây sắn thuyền có công dụng gì và lưu ý khi sử dụng
Cây sắn thuyền là loại dược liệu thường được sử dụng trong chữa trị các vết thương phần mềm. Để tìm hiểu rõ hơn về sắn thuyền, các tác dụng dược lý, một số bài thuốc và lưu ý khi sử dụng nó
1. Tìm hiểu về cây sắn thuyền
Cây sắn thuyền là loài cây thuộc họ Sim, mọc hoang dại và được trồng ở hầu như tại khắp những tỉnh thành miền Bắc của nước ta như Hà Nội, Nam Định, Hoà Bình, Thái Bình, Ninh Bình,... Vì phần vỏ của cây được người ta sử dụng để sàm thuyền, nên cây còn có tên gọi khác là sắn xàm thuyền.
1.1. Đặc điểm chung
Đây là loài cây với thân thẳng đứng, hình trụ, chiều cao có thể lên đến 15m. Cành của sắn thuyền nhỏ gầy và dài; lá mọc đối, sum suê, khi khô ở mặt trên có màu đen nhạt, và mặt dưới nhạt có các điểm hạch hình điểm.
Hoa mọc thành cụm ở kẽ những lá của cây đã rụng hoặc chưa. Nụ hoa dài vào khoảng 3mm đến 4mm và rộng khoảng từ 2.5mm đến 3mm, có hình lê, gần giống như hình cầu. Cây ra quả vào thời điểm mùa thu trong năm, có từng chùm, màu tím đỏ khi chín, vị ngọt, chát chát.
Quả của cây sắn thuyền có từng chùm, khi chín có màu tím đỏ
Quả của cây sắn thuyền có từng chùm, khi chín có màu tím đỏ
1.2. Thu hái và sử dụng
Cây sắn thuyền có bộ phận được sử dụng để làm dược liệu là lá và vỏ của cây. Cây được thu hái quanh năm; trong đó, thời điểm thích hợp nhất là khoảng từ tháng 5 đến tháng 9 khi lá phát triển mạnh, xanh non sử dụng tốt nhất.
Sau khi được thu hái, người ta thường chỉ đem phần lá của cây về giã nát, rồi sử dụng để đắp lên vị trí vết thương. Dạng bào chế phơi khô tán bột từ loại dược này vẫn còn đang được nghiên cứu.
Ngoài được dùng làm thuốc, phần lá non và quả của sắn thuyền còn được dùng để ăn như lá non sử dụng để ăn gỏi.
Tinh bột lá sắn thuyền cho vào chế biến thịt heo thơm ngon như thịt cầy hương … cho 1 thìa bột ướp với 1kg thịt càng nấu càng thơm !
Biến các loại cá tanh thơm ngon như cá anh vũ !
Bột lá sắn thuyền dùng để kho cá, nướng cá, nấu canh, nướng thịt …
Trong đông y lá sắn thuyền có vị chát . Tính mát . … tốt cho hệ tiêu hóa . Là loại kháng sinh tự nhiên . Khi nấu với bột lá sắn thuyền thực phẩm được bảo quản tự nhiên lâu hơn …
Cùng với đó, vỏ cây được dùng với mục đích sàm thuyền và đem kết hợp với củ nâu để dùng trong việc nhuộm lưới.

1.3. Thành phần hóa học
Cụ thể, trong phần lá của sắn thuyền có thành phần là nhựa, tinh dầu, chất nhầy, tanin. Trong khi đó, kaempferol, triterpenoids được tìm thấy trong phần hoa; còn phần quả có sự hiện diện phenol và glycoside.

2. Các tác dụng dược lý
Phần lá và vỏ của loài cây này có tính mát, vị đắng và hơi chát. Các tác dụng dược lý của cây như sau:

- Phần lá cây tươi đem giã nát dùng đắp lên nơi vết thương với tác dụng làm vết thương se lại, ngăn ngừa bị nhiễm trùng, hỗ trợ tổ chức hạt mọc nhanh.

- Phần lá giã nhỏ rồi trộn với muối hoặc không và cho thêm nước sẽ có tác dụng trong việc ức chế vi khuẩn, giống với một số loại thuốc kháng sinh. Và nó thường được sử dụng với chủng vi khuẩn ví dụ là Staphylococcus aureus, Pyogenes và Bacillus proteus.

- Tăng khả năng cho quá trình thực bào với viêm của phần lá từ loài cây này, lá của nó sở hữu tác dụng mạnh đối với bạch cầu đến ổ viêm, kích thích nhiều tế bào đơn phân fibrôxit, Plasmoxit, tế bào sao, lymphoxit,... tạo thành kháng thể mạnh hơn. Từ đó, có thể chống lại những tác nhân gây viêm, thúc đẩy tổ chức hạt và làm liền nhanh chóng vị trí vết thương.
Lá sắn thuyền là phần được dùng làm dược liệu, có tính mát, vị đắng, hơi chát

3. Tham khảo một số bài thuốc có sử dụng cây sắn thuyền
Một số bài thuốc từ cây sắn thuyền cụ thể như sau:

3.1. Bài thuốc dùng trong chữa vết thương phần mềm, chống nhiễm khuẩn
Với bài thuốc này, sẽ thực hiện rửa sạch vết thương sau khi đã cầm máu (trường hợp có tình trạng chảy máu). Lấy một nắm phần lá cây tươi, đem bỏ cọng, rửa thật sạch, rồi giã nhỏ đắp lên vị trí vết thương đó. Tiến hành băng lại và thay băng một lần sau 2 ngày.

Hoặc cũng có thể áp dụng theo cách khác là: đem lá sắn thuyền bỏ cọng, sau đó phơi khô, giã nhỏ và rây mịn. Khi sử dụng không cần phải băng vết thương lại mà chỉ cần rắc bột lên vị trí đó. Cách này có thể dùng tốt hơn vào mùa hè bởi vết thương được thông thoáng khi không băng kín, và dạng bột cũng rắc được khắp các kẻ vết thương; từ đó, giúp vết thương nhanh lành.

3.2. Bài thuốc dùng trong chữa đầy bụng, chướng bụng, sôi bụng, đại tiện ra phân lỏng
Đối với tình trạng đầy, chướng hay sôi bụng hoặc đi ngoài ra phân lỏng, bạn hãy đem một nắm lá sắn thuyền non đi giã nhỏ, rồi đun sôi với nước. Sau đó, uống nước đó mỗi ngày 2 lần và duy trì từ 2 ngày đến 3 ngày.

Lá sắn thuyền được dùng trong bài thuốc chữa đầy bụng, chướng bụng, sôi bụng

Lá sắn thuyền được dùng trong bài thuốc chữa đầy bụng, chướng bụng, sôi bụng

3.3. Bài thuốc dùng trong chữa đau rát họng do viêm họng
Để trị tình trạng đau rát họng gây ra bởi viêm họng, bạn cần chuẩn bị lá sắn thuyền và lá nhọ nồi với lượng là một nắm nhỏ cho mỗi loại dược liệu.

Sau đó, đem chúng đi rửa sạch, giã nhỏ, rồi ép lấy phần nước cốt. Lấy 20ml mật ong pha thêm vào phần nước cốt đó, quấy đều và dùng để ngậm và súc họng trước khi đi ngủ.

4. Lưu ý khi sử dụng cây sắn thuyền
Việc sử dụng cây sắn thuyền cần lưu ý những điều sau đây:

- Không nên tự ý sử dụng sắn thuyền để điều trị vấn đề sức khỏe đang gặp phải. Trước khi bắt đầu việc này thì hãy tham khảo ý kiến của bác sĩ. Thông qua đó, sẽ biết được cách dùng và liều lượng phù hợp. Và không được tự thay đổi liều dùng hay cách dùng khi chưa được bác sĩ tư vấn.

- Rửa sạch lá sắn thuyền tươi trước khi dùng, không nên sử dụng phần lá đã bị úa vàng, hư hỏng, dập nát.

- Kết hợp dùng bài thuốc từ cây sắn thuyền với chế độ dinh dưỡng và sinh hoạt hợp lý để có thể đạt được đem lại hiệu quả trong việc cải thiện sức khỏe.

Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sắn thuyền để chữa vấn đề sức khỏe đang gặp phải

Nên tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng sắn thuyền để chữa vấn đề sức khỏe đang gặp phải

Trên đây là một số thông tin tìm hiểu chung về cây sắn thuyền, tác dụng dược liệu, một số bài thuốc và lưu ý khi sử dụng. Loại dược liệu này có thể đem lại hiệu quả khi được dùng đúng cách, liều lượng và kết hợp đúng bài thuốc. Vì thế, lời khuyên cho bạn là nên tham khảo ý kiến từ bác sĩ trước khi sử dụng nó.

Sâm Dây Ngọc Linh.Còn được gọi với tên khác là đẳng sâm, một loại cây sống lâu năm ở vùng Đông Bắc Châu Á, thường xuất h...
08/12/2024

Sâm Dây Ngọc Linh.
Còn được gọi với tên khác là đẳng sâm, một loại cây sống lâu năm ở vùng Đông Bắc Châu Á, thường xuất hiện trong các cánh rừng thưa dưới những tán cây to. Được coi là một dược liệu quý, không thể thiếu trong các thang thuốc “thập toàn đại bổ” và đã được lương y tin dùng suốt một thời gian dài.

Đặc điểm bên ngoài
Là một loại cây có thân leo hoặc bò sát đất, thuộc loại rễ sinh củ, thường phân nhiều rễ con và có tuổi thọ cao. Chiều dài của cây dao động khoảng từ 2 đến 4 mét.

Phần thân của dược liệu có hình dạng trụ dài, được phủ bởi một lớp lông mịn ở phía dưới và mịn hơn ở phía trên, màu vàng nhạt.

Các lá của cây mọc đối xứng và có hình dạng khá giống quả trứng hoặc hình trái tim. Lá có màu xanh nhạt và mặt dưới được bao phủ bởi một lớp lông trắng mềm mại.

Đặc điểm bên ngoài của Sâm Dây Ngọc Linh
Đối với Sâm tươi, củ khá ốm, dài và mềm, thường mọc riêng lẻ. Khi đã sấy khô sẽ có màu nâu sậm, hơi co lại và có vị ngọt, tính ấm.

Đây cũng là một phần quan trọng để bạn biết được Sâm Dây Ngọc Linh phân biệt nó với những loại cây khác.

Thành phần hóa học
Hiện nay, công trình nghiên cứu về các thành phần hóa học có trong dược liệu này vẫn còn rất ít. Tuy nhiên, các nghiên cứu sơ bộ cho thấy trong lá của non chứa nước, protein, carbohydrate, chất xơ, các hợp chất caroten và vitamin C.

Rễ của cây chứa các hợp chất saccharid và chất béo, đặc biệt không chứa các hợp chất saponin. Ngoài ra, còn có tinh dầu, glucosid sentellarin và một số hợp chất alkaloid.

Nơi phân bố
Có thể được tìm thấy ở các tỉnh miền núi phía Bắc của Việt Nam như Hà Giang, Sơn La, Yên Bái và Tuyên Quang. Ngoài ra, nó cũng được phân bố tại một số vùng của tỉnh Lâm Đồng như Đức Trọng, Cao nguyên Langbiang, đặc biệt là các vùng lân cận chân núi Ngọc Linh.

Bộ phận sử dụng làm dược liệu
Bộ phận của Sâm Dây Ngọc Linh (Đẳng sâm, Hồng đẳng sâm) được sử dụng làm thuốc là phần rễ đã được phơi hoặc sấy khô. Rễ cây được thu hái vào mùa đông, sau đó được rửa sạch bằng nước và bàn chải để loại bỏ đất cát.

Đầu rễ và rễ con được cắt bỏ, và rễ được phân loại theo kích thước từ to nhỏ. Tiếp theo, rễ được phơi nắng hoặc sấy khô cho đến khi hoàn toàn khô. Khi sử dụng, rễ có thể được thái mỏng và sơ chế bằng cách tẩm vào nước gừng hoặc sao qua.

Công dụng của Sâm Dây Ngọc Linh
Theo y học cổ truyền, Sâm Dây Ngọc Linh (đẳng sâm) được biết đến với khả năng chữa trị nhiều chứng bệnh như sau:

Chống mệt mỏi và tăng cường khả năng thích nghi của cơ thể với sự thay đổi bất thường của môi trường, khí hậu.
Tăng cường độ co bóp, hoạt động của tim và tăng lượng máu đến não, nội tạng và chân.
Hạ huyết áp, tăng cường hệ miễn dịch và có khả năng kháng khuẩn, kháng viêm, hóa đàm, giảm ho.
Trị chứng khí suy nhược, kém ăn uống, vàng da do huyết hư.
Giúp trị thiếu máu và cải thiện tình trạng thiếu cân.
Giảm căng thẳng và hỗ trợ chống lại tác động của stress.
Ngăn ngừa quá trình lão hóa và giúp da trở nên hồng hào hơn.
Ngoài các tác dụng thông thường nêu trên, dược liệu cũng được xem như một phương pháp hỗ trợ trong việc điều trị ung thư. Có khả năng ức chế sự phát triển và di căn của các tế bào ung thư, đồng thời kích thích hệ miễn dịch, tăng cường sức đề kháng và tăng khả năng chống lại những tác nhân gây ra bệnh.

Một số lưu ý cần biết trước khi sử dụng Sâm Dây Ngọc Linh
Tuy đây là dược liệu mang lại rất nhiều lợi ích cho sức khỏe nhưng khi sử dụng bạn vẫn nên chú ý một số điểm sau, để mang lại hiệu quả tốt nhất.
Môt số lưu ý cần biết trước khi sử dụng Sâm Dây Ngọc Linh
Đối tượng không nên sử dụng
Người có triệu chứng bụng yếu như đầy bụng, ợ hơi, chướng bụng, tiêu chảy, cơ thể hàn, lạnh tay chân không nên sử dụng sâm Ngọc Linh.

Dược liệu này có thể gây kích thích tử cung co bóp, có thể ảnh hưởng đến thai nhi, do đó phụ nữ mang thai không nên sử dụng loại thảo dược này.

Việc sử dụng sâm Ngọc Linh trong trường hợp này nên được hạn chế và tham khảo ý kiến từ chuyên gia y tế để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

Lưu ý khi dùng Sâm Dây Ngọc Linh
Không nên sử dụng dược liệu này cùng với các loại thuốc như thuốc hạ huyết áp, thuốc chống đông máu, thuốc an thần và thuốc giảm cân, vì có thể gây phản ứng phụ hoặc giảm hiệu quả của thuốc.

Đồng thời, không nên sử dụng quá liều lượng và quá thời gian vì có thể gây các tác dụng phụ như cảm giác nóng trong người, khát nước, mất ngủ, đau đầu và rối loạn tiêu hoá.

Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, chỉ nên sử dụng thảo dược theo liều lượng được chỉ định.

Ngoài ra, không nên sử dụng đồ kim loại và đồ nhựa để ngâm rượu hoặc nấu nước uống từ Sâm Dây Ngọc Linh, vì điều này có thể ảnh hưởng đến tác dụng của các hoạt chất có trong thảo dược này.

Muồng Hoàng Yến (Bọ Cạp Nước - Cassia fistula)Giới thiệuĐặc điểm thực vậtMuồng Hoàng Yến (Bọ Cạp Nước - Cassia fistula)M...
07/12/2024

Muồng Hoàng Yến (Bọ Cạp Nước - Cassia fistula)
Giới thiệu
Đặc điểm thực vật
Muồng Hoàng Yến (Bọ Cạp Nước - Cassia fistula)
Muồng Hoàng Yến là cây thân gỗ, có tên khoa học là Cassia fistula L. Cây được trồng làm cảnh ở nhiều thành phố lớn của nước ta.
Đặc điểm thực vật của cây Muồng Hoàng Yến
Tên khoa học: Cassia fistula L.
Tên gọi khác: Muồng Bọ Cạp, Bọ Cạp Nước.
Họ thực vật: họ Vang Caesalpiniaceae.
1.1 Đặc điểm thực vật
Hoa của cây Muồng Hoàng Yến (Bọ Cạp Nước)
Muồng Hoàng Yến thuộc dạng cây nhỡ, có độ cao từ 6 đến 12 mét.
Cành xum xuê, vỏ thân nhẵn.
Lá thuộc dạng kéo lông chim, lá mọc so le, có khoảng 5-6 đôi lá, phiến lá dài 7-12cm, rộng 4-8cm. Mặt trên lá nhẵn, mặt dưới có lông. Cuống lá dài từ 15 đến 30cm.
Cụm hoa Muồng Hoàng Yến mọc ở kẽ lá tạo thành từng chùm, mỗi cụm hoa dài 15 đến 30cm. Hoa có màu vàng nổi bật.
Đài 5, tràng 5.
Nhị 10.
Quả hình trụ, hạt nhiều.
Mùa hoa quả rơi vào tháng 5 đến tháng 10 hàng năm.
1.2 Thu hái và chế biến
Bộ phận dùng: Quả, rễ, hạt và vỏ.
1.3 Đặc điểm phân bố
Muồng Hoàng Yến phân bố ở nhiều nơi như Ấn Độ, Thái Lan, Malaysia, Lào, Campuchia,...
Tại nước ta, cây được tìm thấy chủ yếu ở các tỉnh Bình Phước, Đồng Nai, Tây Ninh, các tỉnh thuộc Nam Trung Bộ và Tây Nguyên. Bên cạnh đó, cây cũng được trồng ở các tỉnh như Hà Nội, Bình Dương, thành phố Hồ Chí Minh để làm cảnh và lấy bóng mát.

Muồng Hoàng Yến là loại cây gỗ nhỡ, mọc ở các rừng thứ sinh hoặc rừng thưa nửa rụng lá. Có bản chất là cây ưa sáng, thích nghi tốt với khí hậu nhiệt đới. Có khả năng chịu khô hạn.

Trồng cây Muồng Hoàng Yến từ hạt, sau 4-6 năm bắt đầu đơm hoa, hoa ra hàng năm.

Gỗ cây được sử dụng làm đồ gia dụng, vỏ cây được sử dụng để chiết tanin.

2 Thành phần hóa học
Cây thường trồng làm cảnh
Hạt Muồng Hoàng Yến chứa hàm lượng calci hữu cơ tương đối cao.
Thịt quả chứa acid amin như aspartic, glutamic, lysin.
Vỏ hạt chứa acid fistulic là thành phần quan trọng.
Lá chứa tanin, anthraquinon.
Vỏ rễ chứa tanin, oxo-anthraquinon.
3 Tác dụng - Công dụng của cây muồng hoàng yến
3.1 Tác dụng dược lý
Cơm quả Muồng Hoàng Yến có tác dụng nhuận tràng do thành phần có chứa nhiều pectin và chất nhầy.
Hạt có tác dụng diệt amip.
Muồng Hoàng Yến cũng có tác dụng diệt côn trùng và diệt giun.
Khi nghiên cứu trên động vật thí nghiệm là chuột cống trắng đã làm tăng cholesterol máu toàn phần, Muồng Hoàng Yến đã chứng minh tác dụng làm giảm nồng độ lipid toàn phần trong gan và máu. Tuy nhiên, mức giảm lipid ở máu, thận, lách lại ít hơn. Nồng độ triglyceride sau khi sử dụng Muồng Hoàng Yến được cải thiện rẽ.

Bên cạnh đó, loại cây này cũng có tác dụng làm giảm hoạt độ của GOT, GPT khi chúng tăng cao.

Cao nước có tác dụng giảm đau, chống viêm, hạ sốt nhờ chứa Flavonoid.

Cao chiết với cồn ethylic và chloroform có tác dụng kháng nấm khi nghiên cứu trên in vitro.

3.2 Công dụng
Muồng Hoàng Yến có tác dụng nhuận tràng
Quả Muồng Hoàng Yến dùng sống có tác dụng chữa táo bón với liều nhuận tràng là 4-6g, liều tẩy là 10-20g.
Quả ngâm rượu có tác dụng kích thích ăn ngon, thuốc bổ, giảm đau lưng, đau nhức mỏi người.

Sử dụng 1kg cơm quả và hạt sắc với 1 lít nước, cô đặc cách thủy giúp chữa đau lưng, đau mình.

Lá tươi sau khi thu hái, đem về rửa sạch, giã nát, vắt lấy nước bôi lên vùng bị hắc lào hoặc lá tươi sắc lấy nước uống giúp nhuận tràng và chữa đau lưng với liều khuyến cáo là 15-20 lá.

Một số nước Đông Nam Á sử dụng vỏ quả khi chí và hạt để làm thuốc nhuận tràng. Vỏ rễ và lá của cây có tác dụng nhuận tràng kém hơn.

Người dân Philippin sử dụng lá cây để trị nấm da.

Người dân Thái Lan sử dụng lõi gỗ của cây để trị giun.

Theo Y học hiện đại, cơm quả có tác dụng làm thuốc nhuận tràng ở trẻ, tuy nhiên cần sử dụng thận trọng để tránh tình trạng nhờn thuốc.

Người dân Ấn Độ sử dụng cao từ cơm quả để làm thuốc nhuận tràng.

Người dân Nepal sử dụng cơm quả để làm thuốc mềm phân và trị tiểu tiện có máu.

Tại Guatemala, người dân sử dụng vỏ cây Muồng Hoàng Yến để chữa bệnh liên quan đến đường tiết niệu.

Người dân Panama sử dụng Bọ Cạp Nước để trị đái tháo đường.

4 Một số câu hỏi về Muồng Hoàng Yến
Cây Muồng Hoàng Yến
4.1 Cây Muồng Hoàng Yến có độc không?
Lá, hoa, quả và hạt của Muồng Hoàng Yến đều chứa chất độc. Nếu sử dụng không đúng cách có thể gây nguy hiểm.

4.2 Cây Muồng Hoàng Yến nở vào mùa nào?
Muồng Hoàng Yến thường ra hoa vào tháng 5 đến tháng 10 hàng năm.

4.3 Quả cây Muồng Hoàng Yến có ăn được không?
Quả Muồng Hoàng Yến dùng sống có tác dụng chữa táo bón với liều nhuận tràng là 4-6g, liều tẩy là 10-20g. Quả ngâm rượu có tác dụng kích thích ăn ngon, thuốc bổ, giảm đau lưng, đau nhức mỏi người. Sử dụng 1kg cơm quả và hạt sắc với 1 lít nước, cô đặc cách thủy giúp chữa đau lưng, đau mình.
Quả Muồng Hoàng Yến được sử dụng để làm thuốc chữa táo bón hoặc ngâm cùng với rượu để làm thuốc bổ. Tuy nhiên, việc sử dụng một lượng lớn quả Muồng Hoàng Yến có thể gây độc.

Cây mía dò1.1. Nguồn gốcCây mía dò hay còn được biết đến với danh pháp khoa học Cheilocostus Speciosus. Đây là loài thực...
06/12/2024

Cây mía dò
1.1. Nguồn gốc
Cây mía dò hay còn được biết đến với danh pháp khoa học Cheilocostus Speciosus. Đây là loài thực vật có nguồn gốc từ vùng Đông Nam Á. Bên cạnh đó, mía dò còn phát triển tương đối mạnh tại một số nước Đông Bắc Á như Đài Loan, Trung Quốc.Cây mía dò tập trung nhiều tại khu vực miền núi và thung lũng Bắc Bộ

Tại nước ta, mía dò chủ yếu phát triển mạnh tại khu vực miền núi và trung du Bắc Bộ. Trong đó, Thái Nguyên, Cao Bằng, Tuyên Quang, Lạng Sơn,... là một số tỉnh tập trung số lượng lớn cây mía dò ngoài tự nhiên.

Ngoài ra, loài thực vật này cũng phát triển tương đối mạnh tại khu vực Tây Nam Bộ. Chúng chủ yếu mọc hoang, sinh trưởng tốt mà không cần chăm bón nhiều.

1.2. Đặc điểm hình thái
Dưới đây là một vài đặc điểm hình thái cơ bản của cây mía dò sinh trưởng tại Việt Nam:

Thân cây: Mía dò thuộc nhóm thực vật thân thảo, sinh trưởng lâu năm, chiều cao trung bình từ 1m đến 3m. Thân cây khi còn non thường bao bọc bởi lớp vảy có lông.

Rễ cây: Tương đối to, phía bên trong xốp giòn, rễ cây mía dò hiếm khi bị phân nhánh.

Lá cây: Hình dáng tương tự lưỡi mác, thuôn dài, mỗi chiếc lá có chiều dài trung bình từ 15cm đến 20cm. Lá mía dò thường mọc so le nhau, kèm theo phần bẻ. Mặt bên trên của lá mịn nhẵn, trong khi đó mặt phía dưới lại bao phủ bởi một lớp lông. Màu sắc lá chuyển dần từ màu xanh nhạt sang trắng ngà và đỏ thẫm khi lá già đi.

Hoa: Mọc chủ yếu tại phần đầu thân, mỗi bông hoa mọc khá sát nhau. Hoa mía dò màu trắng, không cuống, hình dáng tương tự quả trứng.

Quả: Sau khi hoa tàn đi, quả sẽ xuất hiện. Quả của cây mía dò có chiều dài trung bình 1.3cm, hình dán bầu dục hoặc gần giống quả trứng. Bên trong quả luôn chứa hạt. Từ tháng 7 đến tháng 11 chính là mùa quả mía dò.

Ngoại trừ hoa và quả thì hầu hết bộ phận trên cây mía dò đều có thể tận dụng làm thuốc. Trong đó, rễ và cành non là 2 bộ phận dùng để điều chế thuốc nhiều nhất.

2. Tác dụng của cây mía dò theo Tây y và Đông y:
Tác dụng của cây mía dò trong điều trị bệnh đã được cả Đông y và Tây y công nhận.

2.1. Theo Tây y
Nhiều nghiên cứu gần đây cho thấy rằng mía dò có tác dụng khá tốt trong hỗ trợ điều trị nhiều chứng bệnh. Cụ thể như:
Giảm kích thước tuyến ức: Thử nghiệm trên các cá thể chuột bạch non cho thấy tinh chất trong cây mía dò giúp giảm kích thước tuyến ức trung bình từ 34% đến 50%. Cụ thể, người ta tiêm tinh chất mía dò với liều lượng 0.3g/kg đến 0.5g/kg vào khu vực dưới da của cá thể chuột bạch tham gia thử nghiệm.

Chống viêm: Thành phần dưỡng chất trong cây mía dò khá giàu chất chống viêm, hỗ trợ điều trị bệnh lý liên quan đến viêm nhiễm cấp và mãn tính.

An thai: Một số bộ phận trên cây mía dò phù hợp sử dụng làm thuốc an thai. Từ nghiên cứu thực tế, các nhà khoa học nhận ra rằng thành phần trong loài thực vật này không tác động tiêu cực đến quá trình sinh nở của động vật nói chung. Tuy vậy nghiên cứu này vẫn cần thời gian để chứng minh.

Hỗ trợ giảm đau: Hợp chất saponin tách suất từ cây mía dò được chứng minh là có khả năng làm giảm hiện tượng viêm, giảm đau.

Hỗ trợ điều trị bệnh lý gan thận và đường tiết niệu: Nhiều nghiên cứu gần đây chứng minh được rằng cây mía dò giúp điều trị khá tốt bệnh lý về gan thận, đường tiết niệu. Bởi mía dò vốn sở hữu đặc tính chống viêm và kháng khuẩn tốt.

Điều hòa đường huyết: Áp dụng bài thuốc từ cây mía dò có thể làm giảm chỉ số đường huyết. Đồng thời, điều hòa lipid máu, hạn chế phần nào tình trạng động mạch bị xơ vữa.

Kháng khuẩn, giảm cảm cúm: Một số hợp chất trong cây mía dò có khả năng kìm hãm và loại bỏ virus gây cảm cúm. Từ đó giúp cơ thể hạ sốt nhanh, giảm cảm cúm.

Giúp lợi tiểu: Dùng sản phẩm từ cây mía dò một cách có liều lượng giúp giảm phù thũng. Đồng thời, hạn chế tình trạng tăng huyết áp, giảm nguy cơ biến chứng tim mạch.

Cây mía giò hỗ trợ điều trị giảm đau, điều hòa đường huyết khá tốt

Ngoài ra, một số nghiên cứu gần đây chỉ ra rằng cây mía dò giúp hỗ trợ phòng chống ung thư tương đối khả quan. Bên cạnh tác dụng điều trị bệnh, mía dò còn phù hợp sử dụng như một loại rau thơm bổ sung vitamin cần thiết cho cơ thể.

2.2. Theo Đông y
Theo Đông y, mía dò vốn sở hữu vị chua đắng nhưng tính mát, chứa ít độc tính. Loài thực vật này hỗ trợ giải độc, thanh lọc cơ thể tương đối tốt. Phần rễ từ cây mía dò hay được sử dụng để trị giun.

Từ hàng trăm năm nay, người ta đã biết dùng mía sau để điều trị chứng bệnh liên quan đến phù thũng, tiểu khó, xương khớp, đau nhức do viêm nhiễm, giải cảm.

3. Các loại thuốc phổ biến từ cây mía dò
Sau đây là một vài bài thuốc trị bệnh đơn giản sử dụng nguyên liệu chính là cây mía dò. Lưu ý: tất cả các bài thuốc chỉ mang tính chất tham khảo, việc sử dụng cần có chỉ định của các bác sĩ hoặc những người có chuyên môn.

Cây mía dò có thể trị viêm tai
Bài thuốc trị viêm tai: Bạn xay nhuyễn hoặc dã nát phần ngọn của cây mía dò rồi chắt lấy nước. Hàng ngày, bạn nhỏ phần nước cốt từ cây mía dò vào bên tai bị viêm và dùng bông thấm, thực hiện đều đặn 3 lần mỗi ngày.

Bài thuốc trị viêm thận phù thũng: Đun sôi khoảng 15gr mía dò trong khoảng 20 phút và uống phần nước chắt hàng ngày.

Bài thuốc trị mụn nhọt, ngứa rát: Dùng khoảng 100gr mía dò sắc cùng nước, cô đặc lại. Sau đó, thoa lên khu vực bị đau hoặc ngứa rát. Ngoài ra, bạn cũng có thể uống nước sắc cùng mía dò hàng ngày.

Bài thuốc trị tiểu khó: Kết hợp mía dò cùng bồ công anh, râu ngô. Cùng với đó là cam thảo, rau má, bạch mao căn, bông mã đề. Mỗi loại nguyên liệu, bạn cân đủ 10gr và đem đi sắc cùng nước. Hàng ngày, bạn uống đoạn thứ 2 đến 3 lần (không nên uống vào thời điểm buổi tối).

Bài thuốc trị đau nhức xương khớp: Bạn sắc khoảng 20gr mía dò cùng nước và dùng hàng ngày.

Bài thuốc giải cảm: Bạn luộc phần rễ mía dò hoặc sắc cùng nước, dùng hàng ngày cho đến khi triệu chứng cảm giảm hẳn.

4. Cần lưu ý gì trong quá trình sử dụng cây mía dò?
Trước khi áp dụng bất kỳ bài thuốc nào từ cây mía dò, bạn cần tham khảo ý kiến thầy thuốc, tuyệt đối không tự ý dùng. Bởi trong mía dò vẫn tồn tại một lượng nhỏ độc tính.

Bạn không nên dùng mía dò trong thời gian dài
Nếu dùng quá liều, cơ thể thường xuất hiện triệu chứng như đau bụng, nôn ói, hoa mắt chóng mặt. Trường hợp nhận thấy cơ thể có những triệu chứng trên, bạn tốt nhất nên tạm dừng áp dụng bài thuốc từ cây mía dò.

Với mía dò chưa qua sơ chế, ở dạng tươi, bạn không nên dùng liên tục trong thời gian dài. Đối tượng phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú cần tham khảo kỹ ý kiến thầy thuốc nếu có ý định dùng mía dò.

Tác dụng điều trị bệnh của cây mía dò đã được công nhận bởi cả nghiên cứu trong Tây y và Đông y. Hy vọng phần chia sẻ của trang sẽ cập nhật cho bạn những thông tin tham khảo cần thiết!

Cây thiên môn đông.Cây thiên môn đông có dạng bụi beo, sống nhiều năm, cao từ 1.2- 1.5m. Rễ cây được thu hoạch vào tháng...
05/12/2024

Cây thiên môn đông.
Cây thiên môn đông có dạng bụi beo, sống nhiều năm, cao từ 1.2- 1.5m. Rễ cây được thu hoạch vào tháng 10 - tháng 12 khi cây được 2 năm tuổi trở lên để sử dụng trong điều trị nhiều loại bệnh lý.

1. Cây thiên môn đông là cây gì?
Cây thiên môn đông, còn gọi là cây thiên môn chùm, là loài thực vật dạng bụi beo, sống nhiều năm, cao từ 1.2 - 1.5m, cành hình trụ, có g*i cong, mọc xoắn vào nhau thành từng bụi dày.

Lá thiên môn là do các cành nhỏ biến đổi thành, lá cây có đầu nhọn, hình lưỡi liềm, được gọi là diệp chi, một số lá tiêu biến thành các vảy nhỏ.

Hoa thiên môn có mày trắng, mọc thành chùm, mỗi chùm từ 1 - 2 bông. Rễ củ, mọc thành chùm, có hình thoi. Hàng năm, cây thiên môn ra hoa vào tháng 3 - tháng 5 và ra quả vào tháng 6 - tháng 9, quả hình cầu, bên trong có hạt màu đen.

Cây thiên môn đông mọc hoang ở nhiều tỉnh miền Trung và một số hòn đảo như Phú Quốc, Côn Đảo. Hiện nay, chúng thường được trồng với mục đích làm cảnh, thuốc chữa bệnh và hàng rào quanh nhà.

2. Bộ phận nào của cây thiên mông được dùng làm thuốc?
Rễ cây thiên môn là bộ phận được sử dụng làm thuốc. Các rễ cây được lựa chọn phải cứng, mịn, mập, chắc, bên ngoài phải có màu trắng vàng. Rễ cây được thu hoạch vào tháng 10 - tháng 12 khi cây được 2 năm tuổi trở lên.

Quy trình thu hái như sau: Đào rễ lên, cắt bỏ rễ con, rửa sạch đất cát, tẩm nước lên cho mềm, nấu chín, bóc vỏ, rút lõi, thái nhỏ rễ, đem phơi hoặc sấy khô. Bảo quản ở nơi khô ráo, độ ẩm thấp để tránh nấm mốc làm hỏng thuốc.

Rễ cây chứa nhiều thành phần hóa học tốt cho sức khỏe như beta-sitosterol 5, 5-methoxymethyl furfural, yamogenin, valine, tyrosine, methionine, sucrose, acid amin, rhamnose, xylose, glucose, sarsasapogenin, asparagine, proline, alanine.

3. Cây thiên môn đông có tác dụng gì?
Rễ thiên môn đông có vị ngọt, đắng, tính hàn, không có độc, được quy vào kinh Phế và Thận, có tác dụng trong điều trị các bệnh lý sau:

Theo Y Học Cổ Truyền: Có tác dụng lợi tiểu, khu hàn nhiệt, dưỡng cơ bì, bổ ngũ lao, khử nhiệt trúng phong, nhuận ngũ tạng, thất thương, thông thận khí, ích bì phu nên được sử dụng trong điều trị suy nhược cơ thể ở người cao tuổi, mắt mờ, ho ra máu, lao phổi, ho lao, điếc, người gầy ốm, hen suyễn, vv.
Theo Y Học Hiện Đại: Rễ thiên môn đông có tác dụng ức chế khối u, kháng khuẩn (phế cầu khuẩn, trực khuẩn bạch hầu, tụ cầu vàng, liên cầu khuẩn nhóm A và liên cầu khuẩn nhóm B, diệt ấu trùng muỗi và ruồi, cường tráng, lợi tiểu, giảm ho và thông tiện.
4. Bài thuốc trị bệnh từ thiên môn đông
Một số bài thuốc có sử dụng thiên môn đông kết hợp các vị thuốc khác để điều trị bệnh gồm:

Ôn bổ hạ nguyên, dưỡng huyết và tư âm: Cho thiên môn (bỏ lõi) 80g và sinh địa 80g vào bình bằng gỗ cây liễu, đổ rượu vào rửa sạch, chưng chín, đem phơi đến khi khô hoàn toàn. Thêm nhân sâm 40g vào, tán thành bột rồi trộn với thịt táo tàu giã nát làm thành viên to bằng hạt ngô đồng, ngày dùng 3 lần, mỗi lần 3 viên uống trước khi ăn.
Chăm sóc làn da: Đem hồ ma nhân, thục địa và thiên môn bằng lượng nhau, tán thành bột mịn, sau đó trộn với mật ong, làm thành viên hoàn to bằng hạt long nhãn, mỗi lần dùng 20 viên uống với nước ấm.
Trị bệnh tiểu đường: Đem ngũ vị tử, thiên môn và mạch môn bằng lượng nhau, nấu đặc thành cao, sau đó thêm mật ong vào và để dùng dần.
Trị phong nhiệt, khát, hư lao và chứng phế nuy: Đem thiên môn (bỏ vỏ và bỏ lõi) nấu chín, sau đó ăn trực tiếp. Hoặc dùng thiên môn phơi khô, tán thành bột mịn, luyện cùng với mật ong và làm thành viên, mỗi lần dùng 20 viên uống cùng với nước trà.
Trị mồ hôi trộm, miệng khô, khát, buồn phiền, bứt rứt trong người: Đem miết giáp, sài hồ, bạch thược, ngũ vị tử, thiên môn, thanh hao, mạch môn, ngưu tất và địa cốt bì, các vị bằng lượng nhau, các vị sắc lấy nước uống.
Trị sán khí: Nấu ô mai 20g cùng với thiên môn 12g cho kỹ, sau đó dùng nước uống.
Trị đau nhức cơ thể do hư lao: Đem thiên môn đông lượng vừa đủ, tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 1 thìa uống cùng với rượu, ngày dùng 3 lần cho đến khi khỏi.

Cây thiên môn trị mồ hôi trộm, miệng khô, khát, buồn phiền, bứt rứt trong người
Cây thiên môn trị mồ hôi trộm, miệng khô, khát, buồn phiền, bứt rứt trong người
Trị chứng phế nuy, tim nóng, miệng khô, ho và khạc ra nhiều đờm: Đem thiên môn (sống) lượng vừa đủ vắt lấy 7 chén nước cốt, sau đó dùng nước cốt nấu với 7 chén rượu, 1 chén mạch nha, tử uyển 60g, làm thành cao, mỗi lần dùng một thìa to bằng quả táo, ngày dùng 3 lần.
Trị âm hư hỏa vượng: Phơi khô thiên môn nhục 480g, ngũ vị tử (bỏ hạt) 160g, sau đó nghiền nát và trộn với hồ làm thành viên to bằng hạt ngô đồng, mỗi lần uống 20 viên cùng với nước trà ấm, ngày dùng 3 lần.
Trị phong kèm tai ù, cơn đau lan xuống mạn sườn, nôn: Phơi khô thiên môn đông (bỏ lõi) một lượng vừa đủ, sau đó tán thành bột mịn, mỗi lần dùng 1 thìa uống cùng với rượu, ngày sử dụng khoảng 3 lần.
Trị lở miệng lâu ngày không khỏi: Đem huyền sâm, thiên môn đông (bỏ lõi), mạch môn (bỏ lõi), các vị bằng lượng nhau tán thành bột, trộn với mật làm thành viên to bằng hạt long nhãn, mỗi lần ngậm 1 viên.
Trị nám da mặt và sạm đen: Trộn thiên môn (dạng bột mịn) với mật ong làm thành viên, mỗi ngày dùng 1 viên hòa với nước để rửa mặt hoặc xát nhẹ trực tiếp lên da.
Chữa ho gà: Trộn quất hồng và qua lâu nhân mỗi thứ 5g, bạch bộ 10g, mạch môn và thiên môn đông mỗi thứ 12g sắc lấy nước, chia thành 2 lần dùng và uống hết trong ngày.
Chữa phế hư, người mệt mỏi, ho nhiều và sốt nhẹ: Nhân sâm 3g, sa sâm 12g, ngũ vị tử 3g, thiên thảo căn, phục linh, nữ trinh tử và bối mẫu mỗi thứ 6g, sơn dược, ngọc trúc và hạnh nhân mỗi thứ 9g, mạch môn 4.5g và thiên môn đông 4.5g tán thành bột mịn, sau đó dùng kèm với nước sắc ngó sen.
Chữa đại tiện khó sau khi bị nhiệt bệnh: Đem hạt g*i đay, đương quy và huyền sâm mỗi thứ 10g, sinh địa 12g và thiên môn 10g sắc với nước, uống hằng ngày cho đến khi khỏi.
Chữa ho có đờm và thổ huyết: Đem ngũ vị tử, mạch môn và thiên môn đông, lượng bằng nhau nấu thành cao, sau đó luyện với mật ong làm thành viên uống mỗi ngày 4 – 5g.
Bồi bổ tinh khí và nâng cao sức khỏe: Đem sắc thục địa và thiên môn mỗi thứ 10g, nhân sâm 4g với 600ml nước cho đến khi còn lại 200ml và chia thành 3 lần uống, dùng hết trong ngày.
Trị chứng ho gà, ho lâu ngày, ho do nhiệt kèm theo đờm đặc: Mạch môn và thiên môn đông mỗi thứ 20g, cam thảo và trần bì mỗi thứ 8g, bạch bộ 12g sắc mỗi ngày 1 thang, chia thành 3 lần uống và dùng sau khi ăn khoảng 1 giờ.
Trị chứng táo bón, ngủ kém, vô lực, mụn nhọt, tim loạn nhịp: Dùng bá tử nhân, liên nhục và thảo quyết minh mỗi thứ 12g, đăng tâm thảo và liên tâm mỗi thứ 8g, thiên môn đông 16 sắc uống, dùng sau khi ăn 1 giờ đồng hồ.
Chữa ho nhiệt thể mãn tính: Đem tỳ bà diệp, qua lâu nhân, bối mẫu, hạnh nhân và tử uyển, khoản đông hoa, thiên môn đông và tang bạch bì (tẩm mật sao) mỗi thứ 12g sắc uống, ngày dùng 1 thang, đem nước sắc chia thành 3 lần dùng và uống sau khi ăn 1 giờ.
Trị chứng lở miệng và lưỡi: Huyền sâm, mạch môn và thiên môn đông (bỏ lõi) mỗi thứ 12g, ngày sắc 1 thang, chia thành 3 lần dùng và uống sau khi ăn 1 giờ.
Trị chảy máu cam và nôn ra máu: Sinh địa và thiên môn đông mỗi thứ 30g, sắc ngày dùng 1 thang, sử dụng hằng ngày cho đến khi khỏi bệnh.
5. Lưu ý gì khi dùng thiên môn đông trị bệnh?
Khi dùng thiên môn đông trị bệnh cần lưu ý những điều sau:

Chống chỉ định cho người có đàm ẩm nhưng không có hư hỏa, tỳ vị hư hàn
Không ăn cá chép, cá chầy và cá trắm khi đang trong thời gian dùng thuốc
Rễ cây thiên môn là bộ phận được sử dụng trong nhiều bài thuốc Y Học Cổ Truyền chữa bệnh khác nhau. Để đảm bảo hiệu quả điều trị, người bệnh cần mua dược liệu tại các cơ sở bán thuốc uy tín và nhờ sự tư vấn của bác sĩ, các lương y lành nghề.

Address

Khu Du Lịch Sinh Thái Hồ Đại Lải, Phúc Yên
Vĩnh Phúc
000444

Telephone

0986268380

Website

Alerts

Be the first to know and let us send you an email when Thực phẩm sạch -Cây dược liệu, rau rừng và rau thảo dược posts news and promotions. Your email address will not be used for any other purpose, and you can unsubscribe at any time.

Share